Hợp đồng lao động được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản (ảnh minh hoạ)
Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu
Hợp đồng lao động văn bản pháp lý quan trọng, thể hiện sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Bộ luật lao động 2019 quy định HĐLĐ phải được lập thành văn bản, gồm 02 bản chính, NLĐ giữ 01 bản, NSDLĐ giữ 01 bản. HĐLĐ được giao kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Về nội dung, hợp đồng lao động phải có đủ những nội dung chủ yếu (chính) theo quy định tại Điều 21 BLLĐ 2019.
Dưới đây là một mẫu tham khảo hợp đồng lao động đang được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Tất nhiên khi chính thức áp, dụng, cần điều chỉnh, bổ sung cho sát với thực tiễn tại doanh nghiệp.
..........
2.1. Địa điểm làm việc: tại Văn phòng của Công ty. Địa chỉ: XXX.
2.2. Thời gian làm việc: theo quy định tại Nội quy lao động công ty.
- Thời gian làm việc trong ngày: Sáng: từ 08h00’ – 11h30’. Chiều: từ 13h00’ – 17h00’
Ngoài tiền lương, hàng tháng công ty sẽ hỗ trợ cho người lao động những khoản phụ cấp sau:
- Phụ cấp trách nhiệm: theo quy định chung của công ty;
5.1. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
Người lao động được bảo đảm quyền lợi, tham gia đóng các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật lao động. Bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
5.4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng:
Theo quy định chung của công ty. Tùy theo chức danh và nhu cầu công việc, người lao động có thể sẽ được tham gia vào các khóa đào tạo nội bộ hoặc các chương trình đào tạo nghiệp vụ bằng chi phí của công ty. Trong trường hợp chi phí đào tạo lớn, hai bên sẽ thỏa thuận về các vấn đề liên quan (thời gian cam kết làm việc tối thiểu, việc hoàn trả chi phí đào tạo…) và ký kết hợp đồng đào tạo trên cơ sở quy định của pháp luật.
5.5 Bảo hộ lao động:
..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Số: xx/HĐLĐ-2026)
- Căn cứ quy định tại Bộ luật lao động năm 2019. - Theo nhu cầu và thỏa thuận giữa hai bên.
BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Tên công ty: CÔNG TY TNHH XXX
BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Tên công ty: CÔNG TY TNHH XXX
Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Điện thoại: .................................................... Fax/Email: .............................................................
Đại diện bởi Ông/Bà: .................................... Chức vụ: ...............................................................
(Là người đại diện theo pháp luật / Người được ủy quyền giao kết HĐLĐ)
BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG
Họ và tên: ..................................................... Giới tính: ..............................................................
Ngày tháng năm sinh: ..................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Điện thoại: .................................................... Fax/Email: .............................................................
Đại diện bởi Ông/Bà: .................................... Chức vụ: ...............................................................
(Là người đại diện theo pháp luật / Người được ủy quyền giao kết HĐLĐ)
BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG
Họ và tên: ..................................................... Giới tính: ..............................................................
Ngày tháng năm sinh: ..................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
Số CCCD/CMND: ......................................... Cấp ngày: ........./........./......... Tại: ......................
Địa chỉ thường trú: ........................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ..............................................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................
Email: ...................................................................
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) này và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây:
Địa chỉ thường trú: ........................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ..............................................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................
Email: ...................................................................
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) này và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây:
ĐIỀU 1: THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý nhận, bên B đồng ý làm việc tại Công ty XXX, theo quy định và chi tiết như sau:1.1 Loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn (12 tháng)
1.2. Thời hạn hợp đồng: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026.
1.3. Chức danh công việc: Nhân viên kế toán.
1.4. Công việc phải làm: Theo Bản mô tả công việc (Phụ lục 1) đính kèm và là bộ phận không tách rời của hợp đồng này. (Ghi chú: hoặc "theo sự phân công hợp lý của người quản lý trực tiếp").
1.2. Thời hạn hợp đồng: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026.
1.3. Chức danh công việc: Nhân viên kế toán.
1.4. Công việc phải làm: Theo Bản mô tả công việc (Phụ lục 1) đính kèm và là bộ phận không tách rời của hợp đồng này. (Ghi chú: hoặc "theo sự phân công hợp lý của người quản lý trực tiếp").
Điều 2: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
2.1. Địa điểm làm việc: tại Văn phòng của Công ty. Địa chỉ: XXX.
2.2. Thời gian làm việc: theo quy định tại Nội quy lao động công ty.
- Thời gian làm việc trong tuần: 8 giờ/ngày (44 giờ /tuần). Từ thứ Hai tới sáng thứ Bảy hàng tuần. Chiều thứ bảy và chủ nhật nghỉ. Không bao gồm thời gian ăn trưa mỗi ngày.
- Thời gian làm việc trong ngày: Sáng: từ 08h00’ – 11h30’. Chiều: từ 13h00’ – 17h00’
2.4. Phương tiện đi làm: tự túc.
2.5. Dụng cụ làm việc: Được công ty cấp phát những dụng cụ, máy móc thiết bị cần thiết cho công việc.
2.5. Dụng cụ làm việc: Được công ty cấp phát những dụng cụ, máy móc thiết bị cần thiết cho công việc.
Điều 3: TIỀN LƯƠNG & THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
3.1. Mức lương chính: 20.000.000 đồng/tháng. (Bằng chữ: hai mươi triệu đồng/tháng).
3.2. Thời gian trả lương: 1 lần/tháng, trong vòng 3 ngày đầu của tháng kế tiếp.
3.3. Hình thức trả lương: chuyển khoản.
3.4. Chế độ nâng lương: Tùy thuộc vào thời gian và hiệu quả làm việc, người lao động được nâng lương theo quy định tại Chính sách tiền lương của công ty.
3.5. Thuế thu nhập cá nhân: theo quy định của pháp luật.
Điều 4: PHỤ CẤP & THƯỞNG
4.1. Phụ cấp, hỗ trợ:
Điều 4: PHỤ CẤP & THƯỞNG
4.1. Phụ cấp, hỗ trợ:
Ngoài tiền lương, hàng tháng công ty sẽ hỗ trợ cho người lao động những khoản phụ cấp sau:
- Phụ cấp trách nhiệm: theo quy định chung của công ty;
- Phụ cấp cơm trưa: 600.000 đồng/tháng.
4.2. Thưởng: theo Thoả ước lao động tập thể và chính sách của công ty.
4.2. Thưởng: theo Thoả ước lao động tập thể và chính sách của công ty.
Điều 5: CHẾ ĐỘ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG
5.1. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
Người lao động được bảo đảm quyền lợi, tham gia đóng các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật lao động. Bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
Mức đóng bảo hiểm được tính dựa trên cơ sở tiền lương tháng và phụ cấp ghi trong Hợp đồng lao động.
Tỷ lệ đóng bảo hiểm như sau: (Ghi chú: áp dụng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2024, Luật việc làm 2025 - thời điểm 2026):
Hàng tháng công ty sẽ giữ lại phần nghĩa vụ đóng bảo hiểm để thực hiện việc đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định.

Hàng tháng công ty sẽ giữ lại phần nghĩa vụ đóng bảo hiểm để thực hiện việc đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định.
5.2. Nghỉ phép năm:
Người lao động được nghỉ 12 ngày phép/năm, được hưởng nguyên lương.
Ngày phép của năm nào sẽ được sử dụng cho năm đó và số ngày phép không sử dụng hết sẽ được quy ra thành tiền và không được chuyển sang năm sau.
5.3. Nghỉ lễ tết:
5.3. Nghỉ lễ tết:
11 ngày nghỉ/năm, được hưởng nguyên lương. Gồm: 30/4 (ngày chiến thắng): 01 ngày, 01/05 (ngày Quốc Tế Lao Động): 01 ngày, 02/09 (ngày Quốc Khánh): 02 ngày, Tết dương lịch: 01 ngày, Tết nguyên đán: 05 ngày (01 ngày cuối năm, 04 ngày đầu năm), Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày.
5.4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng:
Theo quy định chung của công ty. Tùy theo chức danh và nhu cầu công việc, người lao động có thể sẽ được tham gia vào các khóa đào tạo nội bộ hoặc các chương trình đào tạo nghiệp vụ bằng chi phí của công ty. Trong trường hợp chi phí đào tạo lớn, hai bên sẽ thỏa thuận về các vấn đề liên quan (thời gian cam kết làm việc tối thiểu, việc hoàn trả chi phí đào tạo…) và ký kết hợp đồng đào tạo trên cơ sở quy định của pháp luật.
Bên B được bảo đảm an toàn lao động; trang cấp các thiết bị an toàn, bảo hộ lao động theo yêu cầu của vị trí công việc.
5.6. Các quyền lợi và chế độ khác:
- Khám sức khỏe định kỳ, du lịch hằng năm, hiếu hỉ - theo chính sách của Công ty.
- Các chế độ và quyền lợi khác, như: nghỉ việc riêng, tham gia công đoàn, …vv - theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 và chính sách của công ty theo Thoả ước lao động tập thể.
- Các chế độ và quyền lợi khác, như: nghỉ việc riêng, tham gia công đoàn, …vv - theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 và chính sách của công ty theo Thoả ước lao động tập thể.
Điều 6: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
6.1. Nhận lương, phụ cấp, thưởng (nếu có) đủ và đúng thời hạn trong hợp đồng. Được bảo đảm việc làm, trang bị bảo hộ lao động, tạo điều kiện thuận lợi trong công việc.
6.2. Được bảo đảm hưởng các chế độ mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ đào tạo, huấn luyện theo quy định của Công ty.
6.3. Cam kết làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành những công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động và Bản mô tả công việc - là Phụ lục HĐLĐ.
6.4. Tuân theo sự điều hành, quản lý, điều động, phân công công việc của bên A trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật, theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
6.5. Chấp hành kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo quy định. Tuân thủ và thực hiện đầy đủ quy định tại Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động và các quy chế, chính sách nội bộ của công ty.
6.6. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thực hiện đúng thời hạn báo trước và có trách nhiệm bàn giao lại công việc, trang thiết bị được cấp phát theo yêu cầu của bên A.
6.7. Các quyền và nghĩa vụ của Người lao động (ngoài những điều đã nêu trong hợp đồng này) – quy định tại Bộ luật lao động.
Điều 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
7.1. Bảo đảm việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc, thực hiện đầy đủ những điều đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
7.2. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn tiền lương, các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng và quy định của pháp luật.
7.3. Bảo đảm các chế độ mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
7.4. Có quyền quản lý, điều hành (phân công công việc, bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc…) đối với người lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh và quy định của pháp luật.
7.5. Có quyền chấm dứt hợp đồng lao động; xem xét xử lý kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật và Nội quy lao động của công ty.
7.6. Các quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động (ngoài những điều đã nêu trong hợp đồng này) – quy định tại Bộ luật lao động.
Điều 8: NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC
8.1. Trách nhiệm vật chất:
Người lao động nếu làm hỏng, mất mát dụng cụ, thiết bị lao động được giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của Công ty thì có trách nhiệm bồi thường theo mức độ lỗi và thiệt hại thực tế, có thể khấu trừ vào lương – theo quy định của pháp luật.
8.2. Bảo mật thông tin:
8.2. Bảo mật thông tin:
Các thông tin bảo mật và hành vi vi phạm được mô tả trong Phụ lục 2 (Cam kết bảo mật thông tin và trách nhiệm vật chất ) là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
Người lao động cam kết tuân thủ những quy định trong bản “Cam kết bảo mật thông tin” mà mình đã ký. Nếu người lao động có các hành vi vi phạm các quy định về việc bảo mật thông tin thì có thể bị xử lý kỷ luật lao động, buộc bồi thường thiệt hại – theo quy định của pháp luật và Nội quy công ty. Điều khoản này có giá trị trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng lao động và vẫn có giá trị ràng buộc với bên B trong vòng 5 năm kể từ ngày hai bên chấm dứt hợp đồng lao động.
8.3. Làm thêm giờ:
Trong trường hợp cần thiết, Công ty có thể yêu cầu làm thêm giờ và sẽ trả tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
8.4. Sử dụng hình ảnh cá nhân:
Trong quá trình công tác tại Công ty, Người lao động có thể được yêu cầu tham gia chụp hình hoặc quay phim để phục vụ cho các công tác quảng bá, truyền thông, các hoạt động khác của Công ty. Đối với trường hợp này, Công ty toàn quyền sử dụng hình ảnh có sự xuất hiện của Người lao động mà không phải chi trả các khoản phí về bản quyền liên quan, trong thời hạn của hợp đồng lao động và kể cả khi hợp đồng lao động đã được thanh lý.
Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
9.1. Hai bên cam kết tôn trọng và thực hiện nghiêm túc những nội dung thỏa thuận trong hợp đồng này. Mọi sự sửa đổi, bổ sung nội dung (nếu có) phải được cả hai bên đồng ý và lập thành văn bản mới có giá trị.
9.2. Hợp đồng này gồm 2 Phụ lục là: “Bản mô tả công việc” (Phụ lục 1) và “Cam kết bảo mật thông tin và trách nhiệm vật chất” (Phụ lục 2) - là những phần không tách rời của hợp đồng.
9.3 Những vấn đề khác về quan hệ lao động, kỷ luật lao động nếu không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo Nội quy lao động, các quy chế và quy định nội bộ của công ty. Trường hợp công ty không có quy định, thì áp dụng theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
9.4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên cam kết giải quyết theo tinh thần hòa giải. Nếu không tự giải quyết được thì sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định chung.
9.5. Hợp đồng lao động này được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày ký. Hai bên cam kết đã hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, và hoàn toàn tự nguyện khi ký kết hợp đồng này.
Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
9.1. Hai bên cam kết tôn trọng và thực hiện nghiêm túc những nội dung thỏa thuận trong hợp đồng này. Mọi sự sửa đổi, bổ sung nội dung (nếu có) phải được cả hai bên đồng ý và lập thành văn bản mới có giá trị.
9.2. Hợp đồng này gồm 2 Phụ lục là: “Bản mô tả công việc” (Phụ lục 1) và “Cam kết bảo mật thông tin và trách nhiệm vật chất” (Phụ lục 2) - là những phần không tách rời của hợp đồng.
9.3 Những vấn đề khác về quan hệ lao động, kỷ luật lao động nếu không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo Nội quy lao động, các quy chế và quy định nội bộ của công ty. Trường hợp công ty không có quy định, thì áp dụng theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
9.4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên cam kết giải quyết theo tinh thần hòa giải. Nếu không tự giải quyết được thì sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định chung.
9.5. Hợp đồng lao động này được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày ký. Hai bên cam kết đã hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, và hoàn toàn tự nguyện khi ký kết hợp đồng này.
NGƯỜI LAO ĐỘNG TM. CÔNG TY XXX
Giám Đốc
..........
1. Bản chất của Hợp đồng lao động Căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Đặc biệt, dù hai bên có đặt tên văn bản là gì (ví dụ: Hợp đồng cộng tác viên, Hợp đồng khoán việc), nhưng nếu nội dung thể hiện việc làm có trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì pháp luật vẫn coi đó là HĐLĐ.
2. Hình thức giao kết: HĐLĐ phải được giao kết bằng văn bản và lập thành 02 bản (NLĐ giữ 01 bản, NSDLĐ giữ 01 bản). Tuy nhiên luật cũng cho phép hình thức dữ liệu điện tử: HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như HĐLĐ bằng văn bản.
3. Nội dung bắt buộc của Hợp đồng lao động được quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Hai bên cũng có thể thoả thuận thêm những vấn đề liên quan trong hợp đồng như: bảo mật thông tin, phúc lợi khám bệnh hàng năm...vv.
3. Về Phụ lục Hợp đồng lao động: Phụ lục là bộ phận không thể tách rời của HĐLĐ dùng để quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Tuy nhiên, tuyệt đối không được dùng Phụ lục để sửa đổi thời hạn của Hợp đồng lao động.
4. Điều khoản Bảo mật thông tin (NDA): Đối với các vị trí trọng yếu, nhân sự công nghệ, pháp luật cho phép NSDLĐ thỏa thuận bằng văn bản (có thể tích hợp trong HĐLĐ hoặc lập văn bản riêng) về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, công nghệ, cũng như chế tài bồi thường nếu vi phạm.
5. Đối với Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực về nhân thân, tình trạng sức khỏe, bằng cấp khi giao kết HĐLĐ. Nếu cung cấp sai sự thật làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
5. Đối với Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực về nhân thân, tình trạng sức khỏe, bằng cấp khi giao kết HĐLĐ. Nếu cung cấp sai sự thật làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
....

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét