Thứ Tư, 13 tháng 5, 2026

Đơn xin nghỉ việc (Biểu mẫu)


Hệ quả pháp lý của đơn xin nghỉ việc là chấm dứt quan hệ hợp đồng lao động giữa hai bên. NLĐ không bắt buộc phải nêu lý do trong đơn xin nghỉ việc (minh hoạ)

Ls. Trần Hồng Phong

"Đơn xin nghỉ việc" là một văn bản rất phổ biến trong đời sống việc làm. Dưới góc độ pháp lý, văn bản này chính là hình thức thể hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động (NLĐ). Bộ luật Lao động 2019 trao cho NLĐ quyền tự do lựa chọn việc làm lớn hơn luật cũ, nhưng đồng thời cũng đi kèm với những nghĩa vụ khắt khe nếu làm sai trình tự, thủ tục.


Dưới đây chúng tôi phân tích, giới thiệu quy định pháp luật liên quan đến quyền đơn phương nghỉ việc của NLĐ dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và biểu mẫu tham khảo Đơn xin nghỉ việc.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG NGHỈ VIỆC

Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, NLĐ có quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Quyền này được cụ thể hóa tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 với hai cơ chế rõ ràng:

1. Quyền nghỉ việc chỉ cần báo trước (Không cần lý do) 

Căn cứ khoản 1 Điều 35, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) vào bất cứ lúc nào, không cần phải có lý do (như ốm đau, hoàn cảnh khó khăn...), miễn là phải báo trước cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) theo các mốc thời gian sau:

- Ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn.

- Ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng.

Ghi chú: Đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

2. Quyền nghỉ việc NGAY LẬP TỨC (Không cần báo trước) 

Để bảo vệ NLĐ khỏi các môi trường làm việc độc hại hoặc vi phạm cam kết, khoản 2 Điều 35 quy định 07 trường hợp NLĐ được quyền nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước:

- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận.

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn.

- Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập, nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; hoặc bị cưỡng bức lao động.

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định y tế vì công việc ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

- NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

3. Rút lại đơn xin nghỉ việc 

Căn cứ Điều 38, nếu NLĐ đã nộp đơn nhưng đổi ý, NLĐ có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước khi hết thời hạn báo trước, nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được NSDLĐ đồng ý.

VÍ DỤ MINH HỌA

* Tình huống 1 (Thực hiện đúng luật): 

Anh A ký HĐLĐ 02 năm với Công ty X. Mới làm được 6 tháng, anh A tìm được cơ hội mới. Anh A nộp "Đơn xin nghỉ việc" báo trước 30 ngày. 

Phân tích: Anh A làm đúng khoản 1 Điều 35 vì hợp đồng của anh thuộc loại từ 12-36 tháng nên chỉ cần báo trước 30 ngày. Công ty X không có quyền từ chối hay cản trở anh A nghỉ việc.

* Tình huống 2 (Được quyền nghỉ ngay lập tức): 

Chị B là nhân viên thiết kế. Công ty Y liên tục chậm lương của chị B tới 2 tháng mà không có lý do chính đáng. 

Phân tích: Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35, chị B có quyền nộp đơn thông báo nghỉ việc và xách balo rời khỏi công ty ngay ngày hôm sau mà không cần báo trước 30 hay 45 ngày. Công ty Y vẫn phải có trách nhiệm thanh toán đủ lương cho chị B.

* Tình huống 3 (Nghỉ ngang - Hậu quả): 

Anh C làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn. Sáng thứ Hai, anh C nhắn tin Zalo cho sếp "Tôi xin nghỉ việc từ hôm nay" rồi cắt liên lạc. 

Phân tích: Đây là hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật theo Điều 39 do vi phạm thời hạn báo trước 45 ngày. Theo Điều 40, anh C sẽ phải chịu các chế tài rất nặng:

- Không được nhận trợ cấp thôi việc.

- Phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương.

- Phải bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của 45 ngày không báo trước.

- Phải hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có).

BÌNH LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 

1. Đột phá về Quyền tự do việc làm: 

So với Bộ luật Lao động 2012 (buộc NLĐ làm hợp đồng xác định thời hạn phải có các lý do chính đáng như ốm đau, hoàn cảnh gia đình khó khăn mới được quyền xin nghỉ), Bộ luật Lao động 2019 đã xóa bỏ hoàn toàn rào cản về lý do. Hiện nay, dù ký hợp đồng loại gì, NLĐ chỉ cần tuân thủ "thời hạn báo trước" là được quyền tự do rời đi. Điều này phản ánh tính chất thị trường rất cao, tôn trọng tuyệt đối quyền tự do lựa chọn việc làm của cá nhân.

2. Công cụ tự vệ sắc bén cho người lao động: 

Việc bổ sung thêm các trường hợp được "nghỉ việc ngay lập tức" mà không cần báo trước khi bị nợ lương, bị quấy rối tình dục hay bị ngược đãi là một bước tiến cực kỳ nhân văn. Nó giải thoát NLĐ khỏi việc phải cắn răng chịu đựng môi trường làm việc độc hại thêm 30 hay 45 ngày theo luật định.

3. Bản chất của "Đơn xin nghỉ việc": 

Rất nhiều người lầm tưởng "Đơn xin nghỉ việc" là một tờ đơn mang tính chất "xin - cho", tức là phải được Giám đốc ký duyệt đồng ý thì mới được nghỉ. Về mặt pháp lý, nếu NLĐ nghỉ theo chế độ báo trước (Khoản 1 Điều 35), văn bản này mang tính chất là một "Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động". Dù Giám đốc có ký duyệt hay không, thì cứ đếm đúng và đủ số ngày báo trước, NLĐ có quyền nghỉ việc hợp pháp.

LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN

a. Đối với Người lao động:

* Lập văn bản và lưu vết chứng cứ: 

Đừng bao giờ xin nghỉ việc bằng miệng. Hãy làm "Đơn xin nghỉ việc" hoặc "Thông báo nghỉ việc" bằng văn bản hoặc email. Bắt buộc phải yêu cầu Bộ phận Nhân sự hoặc Quản lý trực tiếp ký nhận vào đơn (hoặc xác nhận phản hồi email) để làm căn cứ tính ngày bắt đầu thời hạn báo trước.

* Tuyệt đối không "nghỉ ngang": 

Dù chán nản đến đâu, hãy cố gắng tuân thủ thời hạn báo trước (45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày). Việc "nghỉ ngang" (trái luật) sẽ biến bạn từ người có quyền thành người vi phạm pháp luật, có thể bị công ty khởi kiện đòi bồi thường hàng chục triệu đồng theo Điều 40.

* Bàn giao công việc đàng hoàng: 

Trong thời gian chờ hết hạn báo trước, bạn vẫn là nhân viên của công ty. Hãy duy trì thái độ làm việc chuyên nghiệp, lập Biên bản bàn giao công việc, tài sản đầy đủ để công ty không có lý do gây khó dễ khi chốt lương và chốt sổ Bảo hiểm xã hội.

b. Đối với Người sử dụng lao động (Bộ phận HR/Quản lý):

* Không có quyền ép NLĐ ở lại: 

Nếu NLĐ đã nộp đơn và tuân thủ đúng thời hạn báo trước, công ty không được quyền viện cớ "chưa tìm được người thay thế" hay "chưa làm xong dự án" để giữ giấy tờ, không cho NLĐ nghỉ việc hoặc từ chối chốt sổ BHXH.

* Thanh toán đầy đủ chế độ: 

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ nghỉ việc hợp pháp, Công ty bắt buộc phải thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền phép năm chưa nghỉ, trả trợ cấp thôi việc (nếu NLĐ làm việc trên 12 tháng) và hoàn thành thủ tục chốt trả sổ BHXH cho NLĐ.

* Phòng ngừa việc rút đơn: 

Nếu NLĐ nộp đơn xin nghỉ, sau đó lại xin rút đơn để ở lại làm việc, Giám đốc/HR hoàn toàn có quyền từ chối. Hợp đồng vẫn sẽ chấm dứt theo đúng thời hạn đã báo trước ban đầu nếu công ty không đồng ý cho NLĐ rút đơn.
...

* Biểu mẫu: Đơn xin nghỉ việc 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
------------------
........., ngày....... tháng....... năm 20...

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC 
(V/v: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động)

Kính gửi:        Giám đốc Công ty [Tên Công ty]
                        Trưởng phòng Nhân sự
                        Trưởng bộ phận [Tên phòng ban người lao động đang làm việc]

Tôi tên là: ......................................................................................................................... 
Mã số nhân viên: ............................................................................................................... 
Chức danh/Vị trí công việc: ................................................................................................ 
Phòng/Ban: ........................................................................................................................

Nay tôi làm đơn này trân trọng thông báo đến Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự về việc xin được phép thôi việc kể từ ngày [Ngày/Tháng/Năm].

* Lý do xin nghỉ việc: 

Do hoàn cảnh gia đình hiện tại có nhiều vấn đề cá nhân cần giải quyết gấp (ví dụ: cần thời gian chăm sóc người thân ốm nặng / gia đình chuyển nơi cư trú / thay đổi định hướng để phù hợp với hoàn cảnh gia đình...), nên tôi không thể tiếp tục công tác và đảm bảo hiệu quả công việc tại Công ty.

Từ nay cho đến ngày làm việc cuối cùng, tôi cam kết sẽ tiếp tục hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và phối hợp chặt chẽ với người quản lý để tiến hành bàn giao toàn bộ công việc, hồ sơ, tài liệu, cũng như tài sản, trang thiết bị đã được Công ty cấp phát cho người được chỉ định tiếp nhận.

Tôi rất trân trọng thời gian được làm việc và học hỏi tại [Tên Công ty]. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng toàn thể đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.

Kính đề nghị Ban Giám đốc, Phòng Nhân sự xem xét, chấp thuận và hướng dẫn tôi các thủ tục tiếp theo để hoàn tất quá trình nghỉ việc, chốt Sổ Bảo hiểm xã hội và thanh toán các chế độ liên quan theo đúng quy định của pháp luật.

Kính chúc Công ty ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành công!

Trân trọng,

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)


* XÁC NHẬN ĐÃ TIẾP NHẬN ĐƠN

(Đại diện Công ty ký, ghi rõ ngày nhận để làm căn cứ tính thời hạn báo trước)

....

LƯU Ý PHÁP LÝ KHI SỬ DỤNG BIỂU MẪU NÀY:

1. Cách xác định "Ngày xin thôi việc" (Thời hạn báo trước): 

Dù gọi là "Đơn xin nghỉ việc", nhưng về mặt pháp lý, đây là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn. Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, bạn có quyền nghỉ việc vì lý do gia đình mà không cần công ty đồng ý, nhưng bắt buộc phải báo trước. Khoảng thời gian từ ngày nộp đơn đến ngày làm việc cuối cùng phải đảm bảo:

- Ít nhất 45 ngày nếu bạn đang làm việc theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Ít nhất 30 ngày nếu bạn đang làm việc theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu hợp đồng của bạn dưới 12 tháng.

2. Bắt buộc phải có chữ ký "Xác nhận đã tiếp nhận đơn": 

Để có bằng chứng chứng minh bạn đã tuân thủ đúng thời hạn báo trước theo luật định, khi nộp đơn gốc cho Phòng Nhân sự hoặc Giám đốc, bạn phải yêu cầu họ ký, ghi rõ ngày tháng năm tiếp nhận vào góc của tờ đơn (như thiết kế ở biểu mẫu trên) và bạn nên xin photo/chụp lại 01 bản để giữ làm bằng chứng.

3. Bàn giao tài sản: 

Trong đơn có nhắc đến việc bàn giao tài sản. Bạn cần thực hiện nghiêm túc việc này để tránh rủi ro phải bồi thường trách nhiệm vật chất do làm mất, hư hỏng tài sản, thiết bị do người sử dụng lao động giao.
......

Bài liên quan:

Không có nhận xét nào: