Thứ Tư, 21 tháng 1, 2026

Đối tượng đóng, mức đóng, tỷ lệ & phương thức đóng BHXH bắt buộc




Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (ảnh minh họa)

Hoa Văn 

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã mang đến những thay đổi chiến lược trong chính sách thu và quản lý BHXH bắt buộc. Mục tiêu lớn nhất là mở rộng "lưới an sinh", bao phủ thêm nhiều nhóm lao động mới trên thị trường.

Dưới đây là phân tích về đối tượng, mức đóng, tỷ lệ và phương thức đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật mới nhất.

1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 

a. Quy định pháp luật áp dụng: 

Điều 2 Luật BHXH 2024 và Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

b. Phân tích chi tiết: 

- Pháp luật quy định cả Người lao động (NLĐ) và Người sử dụng lao động (NSDLĐ) đều thuộc đối tượng bắt buộc tham gia. 

- Đối với NLĐ, bên cạnh các nhóm truyền thống (người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang...).

- Luật BHXH 2024 đã bổ sung thêm các nhóm đối tượng hoàn toàn mới:

> Lao động làm việc không trọn thời gian (Part-time): Nếu có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất (bằng mức tham chiếu) thì bắt buộc phải tham gia.

> Chủ hộ kinh doanh: Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai bắt buộc tham gia từ 01/07/2025. Các chủ hộ khác sẽ bắt buộc tham gia từ 01/07/2029.

> Người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã không hưởng lương: Nhóm này trước đây không bắt buộc, nay đã được đưa vào diện tham gia.

> Lao động nước ngoài: Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc, trừ trường hợp di chuyển nội bộ, đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc theo điều ước quốc tế khác.

Lưu ý quan trọng: 

Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (Mức đóng)

a. Quy định pháp luật áp dụng: 

Điều 31 Luật BHXH 2024 và Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

b. Phân tích chi tiết: 

Căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng của NLĐ, được phân chia theo hai khu vực:

* Khu vực Nhà nước: 

- Là tiền lương theo chức vụ, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu.

* Khu vực Doanh nghiệp: 

- Tiền lương tháng bao gồm 03 thành phần: 

> (1) Mức lương theo công việc/chức danh; 

> (2) Phụ cấp lương bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc; 

> (3) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên, ổn định. 

Luật loại trừ các khoản phụ cấp/bổ sung biến động theo năng suất lao động và chất lượng công việc khỏi căn cứ đóng BHXH.

* Giới hạn mức đóng (Trần và Sàn):

- Mức thấp nhất: Bằng mức tham chiếu (mức tiền do Chính phủ quyết định thay thế lương cơ sở).

- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

3. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc

a. Quy định pháp luật áp dụng: 

Điều 32, Điều 33, Điều 34 Luật BHXH 2024.

b. Phân tích chi tiết: 

Tổng tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc đối với hợp đồng lao động thông thường là 32% (chưa bao gồm Bảo hiểm Y tế và Bảo hiểm Thất nghiệp). 

Cụ thể được chia như sau:

* Trách nhiệm của Người lao động: 

- Trích 8% tiền lương tháng để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

* Trách nhiệm của Người sử dụng lao động: 

- Đóng tổng cộng 17%, bao gồm:14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản.

(Ngoài ra NSDLĐ còn phải đóng 0,5% hoặc 0,3% vào quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP sửa đổi).

* Đối với nhóm Chủ hộ kinh doanh và Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương: 

Tự đóng 25% (22% vào quỹ hưu trí, tử tuất và 3% vào quỹ ốm đau, thai sản).

4. Phương thức và Thời hạn đóng

a. Quy định pháp luật áp dụng: 

Điều 33, Điều 34 Luật BHXH 2024 và Điều 9 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

b. Phân tích chi tiết:

* Phương thức chung: 

- Hằng tháng, NSDLĐ trích từ tiền lương của NLĐ (8%) cộng với phần trách nhiệm của mình (17%) để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH.

* Thời hạn đóng chậm nhất: 

Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng. (Ví dụ: Kỳ đóng tháng 7/2025 thì hạn chót nộp tiền là 31/08/2025).

* Quy tắc 14 ngày làm việc: 

Nếu NLĐ không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH của tháng đó (trừ khi hai bên có thỏa thuận tự nguyện đóng). Tuy nhiên, nếu NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau dài ngày từ 14 ngày trở lên, thời gian này vẫn được tính là thời gian đóng BHXH do quỹ chi trả.

5. Ví dụ minh hoạ

* Tình huống 1 (Lao động Part-time): 

Bạn sinh viên A làm nhân viên phục vụ part-time tại quán cà phê B, ký hợp đồng làm việc 4 giờ/ngày. Lương tháng của A tính ra là 3.000.000 VNĐ. Giả sử mức tham chiếu của Chính phủ là 2.340.000 VNĐ.

> Vì lương của A (3 triệu) > mức tham chiếu (2,34 triệu), A và chủ quán B bắt buộc phải tham gia BHXH.

> Mỗi tháng A bị trừ: 8% x 3.000.000 = 240.000 VNĐ.

> Chủ quán B phải đóng cho A: 17% x 3.000.000 = 510.000 VNĐ.

* Tình huống 2 (Quy tắc 14 ngày): 

Chị C có mức lương đóng BHXH là 10.000.000 VNĐ. Tháng 9/2025, chị C xin nghỉ phép không lương giải quyết việc gia đình mất 15 ngày làm việc.

> Vì số ngày nghỉ không lương >= 14 ngày làm việc trong tháng, tháng 9/2025 công ty và chị C không phải trích nộp BHXH. Tháng 9 này không được tính vào tổng thời gian tham gia BHXH của chị C.

6. Bình luận và Đánh giá

- Thứ nhất, việc đưa "mức tham chiếu" thay thế "mức lương cơ sở" là một sự thay đổi mang tính thời đại, phù hợp với lộ trình cải cách tiền lương của Nhà nước. Nó giúp việc tính toán mức đóng linh hoạt hơn và gắn liền với chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế.

- Thứ hai, mở rộng lưới an sinh vào khu vực kinh tế phi chính thức: Việc bắt buộc chủ hộ kinh doanh và lao động làm việc không trọn thời gian (part-time) tham gia BHXH là bước tiến lớn. Điều này đảm bảo những người làm công việc linh hoạt vẫn tích lũy được thời gian đóng để hưởng lương hưu, giảm gánh nặng cho ngân sách trợ cấp xã hội trong tương lai.

- Thứ ba, minh bạch hóa cấu thành tiền lương đóng BHXH: Nghị định 158 quy định rất rõ việc loại trừ các khoản thưởng năng suất, thưởng chất lượng công việc ra khỏi căn cứ đóng. Điều này giúp doanh nghiệp yên tâm áp dụng các chính sách thưởng KPI để thúc đẩy năng suất mà không lo bị đội chi phí bảo hiểm.

7. Lưu ý và Lời khuyên cho các bên liên quan

a. Đối với Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp):

* Rà soát lại hợp đồng lao động: 

Cần rà soát toàn bộ lao động part-time hiện có. Nếu thu nhập của họ vượt mức tham chiếu, phòng nhân sự phải làm thủ tục đăng ký BHXH ngay từ tháng 07/2025 để tránh bị khép vào tội "trốn đóng".

* Tách bạch lương và thưởng: 

Trong hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng, cần ghi rõ đâu là khoản bổ sung cố định (phải đóng BHXH) và đâu là khoản thưởng biến động theo năng suất (không phải đóng BHXH) để tối ưu hóa chi phí hợp pháp.

* Tuyệt đối tuân thủ thời hạn nộp tiền: 

Hành vi chậm đóng, trốn đóng sẽ bị phạt lãi 0,03%/ngày, không được xét khen thưởng thi đua, và bắt buộc phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh BHYT nếu NLĐ bị ốm đau trong thời gian công ty nợ bảo hiểm.

b. Đối với Người lao động:

* Hiểu rõ quyền lợi của mình: 

Nếu bạn làm part-time mà thu nhập đủ mức luật định, hãy yêu cầu chủ lao động đóng BHXH cho bạn. Đây là quyền lợi hợp pháp để bạn có lương hưu và chế độ ốm đau, thai sản.

* Chủ động giám sát NSDLĐ: 

Bạn có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin đóng BHXH hoặc tự cài đặt ứng dụng VssID để hằng tháng kiểm tra xem công ty có thực sự nộp khoản tiền 8% đã trích từ lương của bạn vào quỹ của Nhà nước hay không. Nếu phát hiện công ty giữ lại tiền (chiếm dụng quỹ), bạn có quyền khiếu nại, tố cáo.
....

Không có nhận xét nào: