
Người lao động làm việc không quá 8 giờ/ngày, trong điều kiện bình thường (ảnh minh họa)
Hoa Văn
Cập nhật 2/2026
Pháp luật quy định ngoài thời gian làm việc, Người sử dụng lao động phải sắp xếp và tạo điều kiện cho Người lao động được nghỉ ngơi. Cụ thể là nghỉ chuyển ca, nghỉ hàng ngày, hàng tuần, hàng năm và cả nghỉ lễ... Vậy cụ thể quy định về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi là như thế nào?
Chế định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi là một trong những nội dung cốt lõi của pháp luật lao động, tác động trực tiếp đến sức khỏe, thu nhập của Người lao động (NLĐ) và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Người sử dụng lao động (NSDLĐ). Bộ luật Lao động 2019 đã thiết lập một khung pháp lý rõ ràng, linh hoạt và chặt chẽ đối với vấn đề này.
Dưới đây là quy định về Thời giờ làm việc, Thời giờ nghỉ ngơi tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động.
I. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC
1. Thời giờ làm việc bình thường (Điều 105)
Pháp luật quy định giới hạn tối đa cho thời gian làm việc để bảo vệ sức khỏe NLĐ:
Pháp luật quy định giới hạn tối đa cho thời gian làm việc để bảo vệ sức khỏe NLĐ:
- Theo ngày/tuần: Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
- Linh hoạt theo tuần: NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng nếu chọn theo tuần thì không được quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
Lưu ý: Nhà nước khuyến khích NSDLĐ thực hiện tuần làm việc 40 giờ.
2. Giờ làm việc ban đêm (Điều 106)
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Làm việc trong khung giờ này, NLĐ sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Làm việc trong khung giờ này, NLĐ sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.
3. Làm thêm giờ (Điều 107 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường. Để được sử dụng NLĐ làm thêm giờ, NSDLĐ phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe:
- Phải có sự đồng ý của NLĐ về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.
- Giới hạn làm thêm: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; không quá 40 giờ/tháng; và không quá 200 giờ/năm.
- Trường hợp đặc biệt: Chỉ một số ngành nghề nhất định (như dệt may, da giày, điện, viễn thông, công việc cấp bách...) mới được làm thêm đến 300 giờ/năm và phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ví dụ minh họa 1:
Ví dụ minh họa 1:
Công ty may mặc X đang cần hoàn thành gấp đơn hàng xuất khẩu. Công ty yêu cầu công nhân làm thêm 4 giờ/ngày (trong khi giờ làm việc bình thường là 8 giờ/ngày). Điều này là hợp pháp nếu công nhân đồng ý (vì 4 giờ bằng đúng 50% của 8 giờ). Tuy nhiên, công ty phải theo dõi để tổng số giờ làm thêm trong tháng không vượt quá 40 giờ và cả năm không vượt quá 300 giờ. Nếu công nhân từ chối, công ty không được ép buộc.
II. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
1. Nghỉ trong giờ làm việc và nghỉ chuyển ca (Điều 109, 110)
Nghỉ giữa giờ: NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, nếu làm việc ban đêm thì nghỉ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp làm việc theo ca liên tục (từ 06 giờ trở lên và thời gian chuyển tiếp giữa các ca không quá 45 phút), thời gian nghỉ giữa giờ được tính luôn vào giờ làm việc hưởng lương.
Nghỉ chuyển ca: Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.
2. Nghỉ hằng tuần (Điều 111)
Mỗi tuần, NLĐ được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.
Trong trường hợp đặc biệt không thể nghỉ hằng tuần, NSDLĐ phải bảo đảm NLĐ được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. NSDLĐ có quyền sắp xếp ngày nghỉ vào Chủ nhật hoặc một ngày khác trong tuần nhưng phải ghi vào Nội quy lao động.
3. Nghỉ Lễ, Tết (Điều 112)
NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 11 ngày lễ, tết trong năm (Tết Dương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; 30/4: 01 ngày; 01/5: 01 ngày; Quốc khánh: 02 ngày; Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày).
NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 11 ngày lễ, tết trong năm (Tết Dương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; 30/4: 01 ngày; 01/5: 01 ngày; Quốc khánh: 02 ngày; Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày).
Lao động là người nước ngoài được nghỉ thêm 02 ngày (Tết cổ truyền và Quốc khánh của nước họ).
4. Nghỉ hằng năm (Phép năm - Điều 113, 114)
Làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ, NLĐ được nghỉ hưởng nguyên lương: 12 ngày (điều kiện bình thường); 14 ngày (lao động chưa thành niên, khuyết tật, làm nghề nặng nhọc, độc hại); 16 ngày (nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại).
Thâm niên: Cứ làm đủ 05 năm cho một NSDLĐ thì số ngày phép được tăng thêm 01 ngày.
Nếu chưa nghỉ hết phép do thôi việc, mất việc làm thì NSDLĐ phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
5. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115)
NLĐ được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong các trường hợp:Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày;
Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
NLĐ được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong các trường hợp:Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày;
Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
Cha/mẹ (của cả vợ hoặc chồng), vợ/chồng, con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Ví dụ minh họa 2:
Anh B có mẹ ruột qua đời. Theo luật, anh B lập tức được nghỉ 03 ngày có hưởng nguyên lương mà không cần sử dụng đến ngày nghỉ phép năm. Nếu anh B muốn nghỉ thêm để lo hậu sự, anh có thể thỏa thuận với công ty để dùng phép năm hoặc xin nghỉ không hưởng lương.
III. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
Các quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi trong Bộ luật Lao động 2019 thể hiện tính nhân văn, tiến bộ và linh hoạt.
Về mặt kinh tế: Luật cho phép NSDLĐ linh hoạt bố trí thời gian làm việc theo tuần hoặc sử dụng khung làm thêm giờ (đặc biệt các ngành xuất khẩu được nới lỏng đến 300 giờ/năm) để đáp ứng các đơn hàng gấp, tính chất mùa vụ.
Về mặt bảo vệ con người: Bằng việc thiết lập các giới hạn cứng (tối đa 48h/tuần, bắt buộc nghỉ 12h giữa các ca, cấm làm thêm quá 12h/ngày), pháp luật kiên quyết ngăn chặn tình trạng bóc lột sức lao động, bảo vệ NLĐ khỏi rủi ro kiệt sức, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Việc bắt buộc phải lấy ý kiến đồng ý của NLĐ khi làm thêm giờ đề cao quyền tự do và dân chủ trong quan hệ lao động.
IV. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN
1. Đối với Người sử dụng lao động (NSDLĐ)
Cụ thể hóa trong Nội quy lao động: Mọi quy định về thời điểm bắt đầu/kết thúc ca làm việc, thời gian nghỉ giải lao, ngày nghỉ hằng tuần đều bắt buộc phải được ghi rõ trong Nội quy lao động và phổ biến công khai.
Lưu ý về thủ tục làm thêm giờ: Tuyệt đối không ép NLĐ làm thêm giờ nếu họ không đồng ý. Khi tổ chức làm thêm giờ đến 300 giờ/năm, NSDLĐ phải có văn bản thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chậm nhất sau 15 ngày.
Quản lý ngày phép năm: Phải ban hành lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến NLĐ và thông báo trước cho họ. Cần có hệ thống phần mềm theo dõi ngày phép chính xác để thanh toán khi NLĐ nghỉ việc, tránh tranh chấp.
2. Đối với Người lao động (NLĐ)
Nắm rõ quyền lợi về tiền lương làm thêm giờ/làm đêm: Bạn phải được trả ít nhất 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần) hoặc 300% (ngày lễ, tết) khi làm thêm giờ. Làm việc ban đêm hoặc làm thêm vào ban đêm sẽ được tính thêm tiền lương. Đừng để bị công ty tính sai các khoản bù đắp này.
Quyền từ chối làm thêm giờ: Trừ các trường hợp đặc biệt (phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hỏa hoạn) quy định tại Điều 108, bạn hoàn toàn có quyền từ chối yêu cầu làm thêm giờ của công ty mà không bị coi là vi phạm kỷ luật.
Chủ động thông báo nghỉ việc riêng: Mặc dù luật cho phép nghỉ việc riêng hưởng lương khi người thân mất hoặc kết hôn, bạn vẫn phải có nghĩa vụ "thông báo" (có thể bằng điện thoại, tin nhắn, email) với NSDLĐ để công ty sắp xếp công việc. Tự ý nghỉ mà không thông báo trên 05 ngày cộng dồn có thể bị sa thải.
......
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét