NSDLĐ phải trả lương tăng thêm khi NLĐ làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm (ảnh minh hoạ)
Dưới đây là phân tích chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
1. Nhận diện thời gianLàm việc ban đêm:
Làm thêm giờ (Overtime - OT): Là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động (Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019).
2. Nguyên tắc tự nguyện
II. PHÂN TÍCH QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG
Chế độ tiền lương được quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn công thức tính chi tiết tại các Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
1. Lương làm thêm giờ vào ban ngày (Điều 55 NĐ 145/2020/NĐ-CP)
V. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN
a. Đối với Người sử dụng lao động (Bộ phận HR, Kế toán, Quản đốc):
* Lưu ý thời gian nghỉ ngơi:
Hoa Văn
Làm thêm giờ và làm việc ban đêm là những vấn đề cốt lõi trong pháp luật lao động, liên quan trực tiếp đến việc tái tạo sức lao động của người làm công ăn lương và chi phí vận hành của doanh nghiệp. Do tính chất hao tổn thể lực cao hơn mức bình thường và ảnh hưởng đến nhịp sinh học, pháp luật lao động thiết lập một cơ chế trả lương đặc biệt nhằm bù đắp xứng đáng cho người lao động (NLĐ).
Dưới đây là phân tích chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
1. Nhận diện thời gianLàm việc ban đêm:
Căn cứ Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được xác định là khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Làm thêm giờ (Overtime - OT): Là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động (Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019).
2. Nguyên tắc tự nguyện
Ngoại trừ các trường hợp khẩn cấp (như thiên tai, hỏa hoạn, địch họa) theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động (NSDLĐ) muốn tổ chức làm thêm giờ bắt buộc phải được sự đồng ý của NLĐ về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Việc ép buộc làm thêm giờ là hành vi vi phạm pháp luật.
II. PHÂN TÍCH QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG
Chế độ tiền lương được quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn công thức tính chi tiết tại các Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
1. Lương làm thêm giờ vào ban ngày (Điều 55 NĐ 145/2020/NĐ-CP)
NLĐ làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm như sau:
- Vào ngày làm việc bình thường: Ít nhất bằng 150%.
- Vào ngày nghỉ hằng tuần (thường là Chủ nhật): Ít nhất bằng 200%.
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300%. (Lưu ý: Mức 300% này chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết đối với người hưởng lương theo ngày).
2. Lương làm việc ban đêm (Điều 56 NĐ 145/2020/NĐ-CP)
2. Lương làm việc ban đêm (Điều 56 NĐ 145/2020/NĐ-CP)
Nếu NLĐ được phân công làm ca đêm (nhưng đây là thời giờ làm việc bình thường, không phải làm thêm), NLĐ sẽ được trả mức lương của ngày bình thường cộng thêm ít nhất 30% tiền lương của công việc đó vào ban ngày.
3. Lương làm thêm giờ VÀO BAN ĐÊM (Điều 57 NĐ 145/2020/NĐ-CP)
3. Lương làm thêm giờ VÀO BAN ĐÊM (Điều 57 NĐ 145/2020/NĐ-CP)
Đây là trường hợp NLĐ chịu hao tổn sức khỏe lớn nhất, do đó công thức tính lương mang tính chất "lũy kế" các quyền lợi. Công thức bao gồm 3 cấu phần cộng lại:
- Tiền lương OT ban đêm = [Lương OT ban ngày] + [Phụ cấp làm đêm 30%] + [Phụ cấp làm thêm đêm 20%]
Trong đó, phần phụ cấp 20% được pháp luật quy định rất chặt chẽ tại điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:Phụ cấp 20% này được tính dựa trên tiền lương giờ vào ban ngày của ngày hôm đó.
- Tiền lương OT ban đêm = [Lương OT ban ngày] + [Phụ cấp làm đêm 30%] + [Phụ cấp làm thêm đêm 20%]
Trong đó, phần phụ cấp 20% được pháp luật quy định rất chặt chẽ tại điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:Phụ cấp 20% này được tính dựa trên tiền lương giờ vào ban ngày của ngày hôm đó.
Nếu trước khi làm thêm ban đêm, NLĐ chưa làm thêm vào ban ngày: Hệ số tính là 20% x 100% (ngày thường) hoặc 200% (ngày nghỉ) hoặc 300% (ngày lễ).
Nếu trước khi làm thêm ban đêm, NLĐ đã làm thêm vào ban ngày: Hệ số tính tăng lên là 20% x 150% (ngày thường).
III. VÍ DỤ MINH HỌA
Giả sử: Anh A là công nhân, tiền lương thực trả cho 01 giờ làm việc bình thường của anh A là 100.000 VNĐ/giờ.
Giả sử: Anh A là công nhân, tiền lương thực trả cho 01 giờ làm việc bình thường của anh A là 100.000 VNĐ/giờ.
* Tình huống 1 (Làm việc ca đêm bình thường):
Anh A được phân công làm ca 3 (từ 22:00 đến 06:00).
> Lương 1 giờ = 100.000 + (100.000 x 30%) = 130.000 VNĐ.
* Tình huống 2 (Làm thêm giờ ban ngày vào Chủ nhật):
Chủ nhật là ngày nghỉ tuần. Công ty nhờ anh A lên làm từ 08:00 đến 12:00.
> Lương 1 giờ = 100.000 x 200% = 200.000 VNĐ.
* Tình huống 3 (Làm thêm giờ ban đêm vào ngày thường):
Anh A làm ca ngày từ 08:00 đến 17:00. Sau đó anh về nhà nghỉ ngơi. Đến 22:00 cùng ngày (ngày thường), công ty gặp sự cố nên gọi anh A lên làm thêm đến 24:00. Do ban ngày anh A không làm thêm giờ, lương OT ban đêm của anh A được tính:
> Lương 1 giờ = (100.000 x 150%) [Lương OT ngày thường] + (100.000 x 30%) [Phụ cấp đêm] + (100.000 x 100% x 20%) [Phụ cấp 20%] = 150.000 + 30.000 + 20.000 = 200.000 VNĐ.
* Tình huống 4 (Làm thêm giờ kéo dài từ ban ngày sang ban đêm):
Anh A làm ca ngày đến 17:00. Do đơn hàng gấp, anh A làm thêm giờ liên tục từ 17:00 đến 23:00. Lương 1 giờ của anh A từ 22:00 đến 23:00 được tính:
> Lương 1 giờ = (100.000 x 150%) + (100.000 x 30%) + (100.000 x 150% x 20%) = 150.000 + 30.000 + 30.000 = 210.000 VNĐ. (Do anh A đã có làm thêm giờ vào ban ngày trước đó nên hệ số tính 20% được nhân với mức 150%).
IV. BÌNH LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Bảo vệ sinh học và sức khỏe con người:
1. Bảo vệ sinh học và sức khỏe con người:
Làm việc vào ban đêm đi ngược lại nhịp sinh học tự nhiên, dễ gây suy nhược, tai nạn và các bệnh lý lâu dài. Việc pháp luật ép buộc NSDLĐ phải trả thêm 30% phụ cấp làm đêm và tính toán theo cơ sở lũy tiến khi làm thêm giờ ban đêm là một công cụ kinh tế để "răn đe" các doanh nghiệp. Nó buộc doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng: chỉ bố trí làm việc đêm hoặc làm thêm giờ ban đêm khi thực sự cần thiết, ngăn chặn sự bóc lột sức lao động quá mức.
2. Sự rành mạch trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
2. Sự rành mạch trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
So với các văn bản cũ, Nghị định 145 đã đưa ra công thức tính rất chi tiết đối với phần "phụ cấp 20%" khi làm thêm giờ vào ban đêm (Điều 57). Việc bóc tách trường hợp "đã làm thêm ban ngày" và "chưa làm thêm ban ngày" giúp bảo đảm quyền lợi tối đa cho NLĐ khi họ phải kéo dài thời gian làm việc liên tục đến kiệt sức.
V. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN
a. Đối với Người sử dụng lao động (Bộ phận HR, Kế toán, Quản đốc):
* Thiết lập phần mềm tính lương chính xác:
Công thức tính lương làm thêm giờ ban đêm rất phức tạp. HR cần phối hợp với bộ phận IT để cài đặt phần mềm chấm công/tính lương đúng chuẩn Nghị định 145, đặc biệt lưu ý biến số 20% phụ thuộc vào việc nhân viên có làm OT ban ngày hôm đó hay không. Việc tính sai sẽ dẫn đến khiếu nại tập thể.
* Thông báo bảng kê lương:
Theo khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, mỗi lần trả lương, công ty bắt buộc phải cung cấp bảng kê chi tiết cho NLĐ, trong đó phải bóc tách rõ tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc ban đêm.
* Xin phép thỏa thuận bằng văn bản:
Luôn nhớ lập văn bản thỏa thuận làm thêm giờ có chữ ký của NLĐ theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đồng thời phải kiểm soát chặt chẽ giới hạn làm thêm không quá 12h/ngày và 40h/tháng.
b. Đối với Người lao động:
b. Đối với Người lao động:
* Chủ động rà soát bảng lương:
Đừng chỉ nhìn vào số tổng nhận được cuối tháng. Hãy yêu cầu công ty cung cấp bảng kê chi tiết (Payslip). Hãy tự kiểm tra xem những ngày bạn làm OT vào ban đêm, công ty đã cộng đủ mức 30% phụ cấp đêm và 20% phụ cấp làm thêm đêm chưa.
* Quyền từ chối:
Nếu bạn cảm thấy kiệt sức, bạn có quyền từ chối làm thêm giờ. Công ty không được phép ép buộc hay lấy việc bạn từ chối OT làm lý do để kỷ luật, trừ khi đó là nhiệm vụ bảo vệ tài sản, tính mạng trong thiên tai, hỏa hoạn.
* Lưu ý thời gian nghỉ ngơi:
Nếu bạn làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên (ví dụ ca đêm từ 22h - 06h sáng), bạn được quyền nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút và thời gian nghỉ này được tính luôn vào giờ làm việc được hưởng lương (Khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Hãy đòi hỏi quyền lợi này nếu công ty bắt bạn làm việc liên tục không nghỉ.
.....
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét