Thứ Sáu, 10 tháng 4, 2026

Khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động - trách nhiệm của NSDLĐ



Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khoẻ hàng năm cho người lao động (minh hoạ)

Ls. Trần Hồng Phong 

Sức khỏe của người lao động (NLĐ) là tài sản vô giá cấu thành nên năng suất và sự phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp. Để thể chế hóa việc bảo vệ tài sản này, pháp luật Việt Nam đã đặt ra các quy định mang tính bắt buộc đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong việc tổ chức khám sức khỏe hằng năm. Cụ thể là quy định tại Bộ luật lao động 2019 và Luật an toàn về sinh lao động 2015. Bên cạnh đó, việc khám bệnh cụ thể như thế nào được quy định tại Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023.

I. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 

Chế độ khám sức khỏe cho NLĐ được quy định trọng tâm tại Điều 21 và Điều 27 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Cụ thể như sau:

1. Tần suất khám sức khỏe bắt buộc (Khoản 1 Điều 21) 

Pháp luật phân chia tần suất khám dựa trên mức độ rủi ro của công việc và thể trạng của NLĐ:

* Mức chuẩn (Ít nhất 01 năm/lần): 

- Hằng năm, NSDLĐ bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho toàn bộ NLĐ.

* Mức đặc biệt (Ít nhất 06 tháng/lần): 

- Áp dụng đối với các nhóm lao động yếu thế hoặc làm việc trong môi trường rủi ro cao, bao gồm: NLĐ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm); NLĐ là người khuyết tật; NLĐ chưa thành niên; và NLĐ cao tuổi.

* Lưu ý: 

Theo điểm c khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019, đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc, NSDLĐ phải có giấy khám sức khỏe xác nhận phù hợp với công việc và bắt buộc phải tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng.

2. Nội dung khám đặc thù (Khoản 2 Điều 21) 

Không chỉ khám tổng quát, luật yêu cầu việc khám sức khỏe phải gắn liền với đặc điểm giới tính và môi trường lao động:

* Đối với lao động nữ: 

- Bắt buộc phải được khám chuyên khoa phụ sản.

* Đối với môi trường độc hại: 

- Người làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

3. Khám sức khỏe trước khi chuyển đổi công việc (Khoản 3 Điều 21) 

NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe cho NLĐ trước khi bố trí làm việc, trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn, hoặc sau khi NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe và tiếp tục trở lại làm việc (trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định).

4. Trách nhiệm chi trả và tổ chức (Khoản 4, Khoản 6 Điều 21)

NSDLĐ phải tổ chức khám tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

Toàn bộ chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp do NSDLĐ chi trả. Khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Quản lý hồ sơ và bố trí công việc (Điều 27)

Sau khi có kết quả khám, NSDLĐ phải lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của NLĐ, đồng thời phải thông báo kết quả để NLĐ biết.

NSDLĐ phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe của từng loại công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp, bố trí công việc phù hợp cho NLĐ.

II. VÍ DỤ MINH HỌA

* Tình huống 1: Tần suất khám theo nhóm đối tượng 

Công ty May mặc X có 2 nhóm nhân sự: Nhóm nhân viên văn phòng và Nhóm công nhân trực tiếp đứng máy dệt (công việc thuộc danh mục nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). 

> Áp dụng luật: Đối với nhân viên văn phòng, Công ty X phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 năm/lần. Tuy nhiên, đối với nhóm công nhân đứng máy dệt, Công ty X bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần. Đồng thời, trong đợt khám, tất cả công nhân nữ đều phải được khám chuyên khoa phụ sản.

* Tình huống 2: Đẩy chi phí cho người lao động 

Anh A mới được tuyển dụng vào vị trí thợ hàn hầm lò tại Công ty Y. Công ty Y yêu cầu anh A phải tự bỏ tiền túi đi khám sức khỏe đầu vào và hằng năm công ty tổ chức khám định kỳ nhưng chỉ tài trợ 50% chi phí, 50% còn lại trừ vào lương của anh A. 

> Áp dụng luật: Công ty Y đã vi phạm nghiêm trọng khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Theo luật, toàn bộ chi phí khám sức khỏe (bao gồm khám trước khi bố trí làm việc và khám định kỳ) bắt buộc do NSDLĐ chi trả 100%,. Việc trừ chi phí khám vào tiền lương của anh A là hành vi trái pháp luật.

III. BÌNH LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 

1. Tư duy "Phòng bệnh hơn chữa bệnh" 

Quy định về khám sức khỏe hằng năm thể hiện sự chuyển dịch tư duy từ việc "giải quyết hậu quả" sang "chủ động phòng ngừa". Bằng việc yêu cầu khám sức khỏe định kỳ (đặc biệt là nhắm vào bệnh nghề nghiệp và lao động yếu thế), pháp luật giúp phát hiện sớm các rủi ro sức khỏe.

Điều này giúp doanh nghiệp tránh được việc phải chi trả những khoản bồi thường khổng lồ lên tới hàng chục tháng lương nếu để NLĐ mắc bệnh nghề nghiệp nặng hoặc tai nạn lao động do suy giảm sức khỏe đột ngột.

2. Tính nhân văn và bảo đảm Bình đẳng giới 

Việc luật quy định riêng lao động nữ phải được "khám chuyên khoa phụ sản" là một điểm sáng chói về bình đẳng giới và an sinh xã hội. Nó bảo vệ thiên chức làm mẹ và sức khỏe sinh sản của phụ nữ trước những tác động tiêu cực của môi trường lao động công nghiệp.

3. Cơ chế "Đòn bẩy tài chính" cho Doanh nghiệp 

Nhiều doanh nghiệp coi chi phí khám sức khỏe là một "gánh nặng". Tuy nhiên, quy định tại khoản 6 Điều 21 cho phép doanh nghiệp hạch toán toàn bộ khoản chi này vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp. Đây là sự hỗ trợ rất thông minh của Nhà nước, biến một nghĩa vụ pháp lý thành một khoản đầu tư hợp lý, khuyến khích doanh nghiệp mạnh tay hơn trong việc chăm sóc y tế cho nhân viên.

IV. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN

a. Đối với Người sử dụng lao động (Ban Giám đốc, Bộ phận HR, Y tế cơ sở):

* Tuyệt đối không phát tiền thay cho việc tổ chức khám: 

Rất nhiều doanh nghiệp có thói quen phát cho nhân viên 500.000đ - 1.000.000đ/năm để tự đi khám. Điều này là sai luật. NSDLĐ phải đứng ra ký hợp đồng với cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện và tổ chức khám tập trung hoặc cấp giấy giới thiệu hợp lệ. Nếu phát tiền mà nhân viên không đi khám, khi có đoàn thanh tra, doanh nghiệp vẫn bị phạt vì không có hồ sơ lưu trữ sức khỏe của NLĐ.

* Rà soát kỹ danh mục khám: 

Trong hợp đồng ký với bệnh viện, bộ phận HR phải đảm bảo có danh mục "khám chuyên khoa phụ sản" cho lao động nữ và danh mục "khám phát hiện bệnh nghề nghiệp" nếu công ty có yếu tố độc hại. Thiếu các danh mục này sẽ bị coi là thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ.

* Hành động sau khi có kết quả: 

Việc khám không chỉ để lấy tờ giấy chứng nhận. Căn cứ khoản 1 Điều 27, nếu kết quả khám cho thấy một công nhân bị suy giảm thính lực nghiêm trọng do tiếng ồn, HR bắt buộc phải luân chuyển công nhân đó sang bộ phận khác yên tĩnh hơn, phù hợp với sức khỏe.

b. Đối với Người lao động:

* Quyền được biết tình trạng sức khỏe: 

Căn cứ khoản 2 Điều 27, công ty bắt buộc phải thông báo kết quả khám cho bạn biết. Đừng bỏ qua quyền lợi này, hãy yêu cầu bộ phận nhân sự cung cấp bản sao hoặc cho xem kết quả khám để tự theo dõi sức khỏe bản thân.

* Bảo vệ đặc quyền của lao động nữ: 

Nếu bạn là lao động nữ, hãy mạnh dạn yêu cầu công ty phải tổ chức khám chuyên khoa phụ sản trong đợt khám hằng năm. Đây không phải là sự "xin - cho" mà là quyền lợi pháp luật đã quy định cứng.

* Tuân thủ lịch khám: 

Khi công ty đã tổ chức và chi trả chi phí, việc tham gia khám sức khỏe là trách nhiệm của bạn để bảo đảm an toàn cho chính mình và đồng nghiệp. Nếu bạn cố tình trốn khám, bạn có thể bị xử lý kỷ luật lao động vì không tuân thủ quy định về an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp.
......

Danh mục khám sức khoẻ theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT 
ngày 31/12/2023 của Bộ Y Tế - hướng dẫn khám sức khỏe

STT DANH MỤC KHÁM
1Khám lâm sàngKhám tổng quát:
Cân nặng – Chiều cao; Mạch – Huyết áp; Mắt – Các bệnh về mắt; TMH – RHM; Da liễu – Ngoại tổng quát; Nội tổng quát.
Khám sản phụ khoa
Khám phát hiện các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới, tư vấn sức khỏe sinh sản và phòng tránh các bệnh phụ khoa……
2Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năngX – Quang tim phổi thẳng
Đánh giá các bệnh lý phổi: viêm phổi, lao phổi, tràn dịch màng phổi...
3Siêu âm bụng tổng quát (màu)
Đánh giá tổng quát các cơ quan trong ổ bụng: gan, mật, tụy, lách, … phát hiện các khối u, sỏi, …
4Danh mục xét nghiệmTổng phân tích nước tiểu (10 thông số)
Tầm soát bệnh của hệ tiết niệu: nhiễm trùng tiểu,…
5Công thức máu (22 thông số
Tầm soát tổng quát các tế bào máu, phát hiện sớm thiếu máu nhược sắc, ưu sắc, ....
6Xét nghiệm Glucose
Tầm soát bệnh đái tháo đường
7Chức năng gan ( SGOT, SGPT, GGT)
Kiểm tra tình trạng gây tổn thương tế bào gan
8Chức năng thận ( Ure, Creatinin, eGFR )
Đánh giá chức năng thận, phát hiện sớm các trường hợp suy thận mạn giai đoạn đầu.
9Bộ mỡ máu (Cho - T, Triglycerides, HDL, LDL)
Tầm soát mỡ trong máu. Đánh giá các yếu tố nguy cơ về nội tiết, tim mạch
10Siêu âm vú (màu)
Phát hiện ra những bất thường về hình thái của tuyến vú, tầm soát bệnh lý liên quan đến nhũ……
11Pap's
Tầm soát ung thư cổ tử cung
12Thống kê hồ sơ, phân loại theo tiêu chuẩn của BYT
13Phiếu khám sức khỏe theo mẫu PL 03 - BYT

.....

Không có nhận xét nào: