
Bảo đảm an toàn lao động là trách nhiệm của tất cả mọi người (ảnh minh hoạ)
Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu
Tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) là những rủi ro gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh, để lại những tổn thất nặng nề về sức khỏe, tính mạng của người lao động (NLĐ). Nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của NLĐ, pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, đã thiết lập một hành lang pháp lý nghiêm ngặt, quy định những trách nhiệm mang tính bắt buộc và có giá trị vật chất rất lớn đối với Người sử dụng lao động (NSDLĐ).
Dưới đây là phân tích về trách nhiệm của NSDLĐ khi xảy ra sự kiện TNLĐ, BNN.
I. PHÂN TÍCH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NSDLĐ
Căn cứ Điều 38 và Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi NLĐ bị TNLĐ hoặc BNN, NSDLĐ phải chịu 4 tầng trách nhiệm chính sau đây:
1. Trách nhiệm y tế (Lo toàn bộ chi phí cứu chữa)
Căn cứ Điều 38 và Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi NLĐ bị TNLĐ hoặc BNN, NSDLĐ phải chịu 4 tầng trách nhiệm chính sau đây:
1. Trách nhiệm y tế (Lo toàn bộ chi phí cứu chữa)
NSDLĐ phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho NLĐ.
Về chi phí y tế từ khi sơ cứu đến khi điều trị ổn định: NSDLĐ phải thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế (đối với NLĐ có thẻ BHYT); hoặc phải thanh toán toàn bộ chi phí y tế (nếu NLĐ không tham gia BHYT).
NSDLĐ cũng phải trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp kết luận suy giảm dưới 5% do NSDLĐ giới thiệu đi khám.
2. Trách nhiệm bảo đảm thu nhập (Trả nguyên lương)
2. Trách nhiệm bảo đảm thu nhập (Trả nguyên lương)
Trong suốt thời gian NLĐ phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do TNLĐ, BNN, NSDLĐ bắt buộc phải trả đủ tiền lương cho NLĐ. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo pháp luật về lao động.
3. Trách nhiệm Bồi thường hoặc Trợ cấp tổn thất sức khỏe
3. Trách nhiệm Bồi thường hoặc Trợ cấp tổn thất sức khỏe
Tùy thuộc vào việc NLĐ có lỗi hay không có lỗi trong vụ tai nạn, NSDLĐ phải chi trả một khoản tiền một lần:
* Trường hợp Bồi thường (NLĐ không có lỗi hoàn toàn):
Áp dụng khi tai nạn không hoàn toàn do lỗi của chính NLĐ gây ra, hoặc do BNN. Mức bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 5% - 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng lương. Nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong, phải bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương.
* Trường hợp Trợ cấp (TNLĐ do lỗi của chính NLĐ):
Nếu tai nạn xảy ra do lỗi của chính NLĐ (ví dụ: làm ẩu, vi phạm nội quy an toàn), NSDLĐ vẫn phải trả một khoản trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường quy định nêu trên.
* Lưu ý về thời hạn:
* Lưu ý về thời hạn:
Việc bồi thường, trợ cấp phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc từ ngày công bố biên bản điều tra (đối với tai nạn chết người).
4. Trách nhiệm phục hồi việc làm và thủ tục bảo hiểm
4. Trách nhiệm phục hồi việc làm và thủ tục bảo hiểm
NSDLĐ phải sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của NLĐ theo kết luận y khoa sau khi họ điều trị ổn định và tiếp tục làm việc.
NSDLĐ có trách nhiệm lập hồ sơ để NLĐ hưởng chế độ từ Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN của nhà nước.
II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ VÀ LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM
1. Tai nạn trên đường đi làm hoặc làm nhiệm vụ bên ngoài
1. Tai nạn trên đường đi làm hoặc làm nhiệm vụ bên ngoài
Nếu NLĐ bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ bên ngoài cơ quan do lỗi của người khác hoặc không xác định được người gây tai nạn, NSDLĐ vẫn phải bồi thường như trường hợp NLĐ không có lỗi.
Nếu NLĐ bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc (hoặc ngược lại) trên tuyến đường và thời gian hợp lý, do lỗi của người khác hoặc không xác định được thủ phạm, NSDLĐ phải trợ cấp cho NLĐ (mức tối thiểu 40%).
2. Xử lý khi NSDLĐ trốn đóng Bảo hiểm xã hội
2. Xử lý khi NSDLĐ trốn đóng Bảo hiểm xã hội
Nếu NSDLĐ không đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN cho NLĐ thuộc đối tượng bắt buộc, thì ngoài việc bồi thường/trợ cấp theo quy định, NSDLĐ còn phải trả thêm một khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm mà lẽ ra NLĐ được Quỹ bảo hiểm chi trả.
3. Đối trừ bảo hiểm thương mại
3. Đối trừ bảo hiểm thương mại
Nếu NSDLĐ đã tự nguyện mua bảo hiểm tai nạn thương mại cho NLĐ, số tiền công ty bảo hiểm chi trả sẽ được cộng vào. Nếu số tiền bảo hiểm trả thấp hơn mức bồi thường/trợ cấp luật định, NSDLĐ phải đóng bù phần còn thiếu.
4. Các trường hợp NSDLĐ được miễn trách nhiệm (Điều 40)
4. Các trường hợp NSDLĐ được miễn trách nhiệm (Điều 40)
NLĐ sẽ không được hưởng chế độ từ NSDLĐ nếu tai nạn do:
- Mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến công việc; cố ý tự hủy hoại sức khỏe; sử dụng ma túy, chất gây nghiện trái pháp luật.
III. VÍ DỤ MINH HỌA
* Tình huống 1 (TNLĐ do lỗi khách quan):
Anh A đang vận hành máy dập (tiền lương 10 triệu/tháng) thì máy bị sự cố đứt cáp rơi trúng tay, suy giảm 10% khả năng lao động.
> Giải quyết: Công ty phải trả toàn bộ viện phí không được BHYT chi trả; trả đủ 10 triệu/tháng trong thời gian anh A nằm viện; và chi trả tiền bồi thường ít nhất 1,5 tháng lương = 15.000.000 VNĐ.
* Tình huống 2 (TNLĐ do lỗi của NLĐ):
Anh B là công nhân xây dựng, công ty đã phát dây đai an toàn nhưng anh B cố tình tháo ra cho mát. Anh bị ngã giáo, suy giảm 10% khả năng lao động.
> Giải quyết: Dù anh B có lỗi 100%, công ty vẫn phải lo viện phí và trả lương những ngày nằm viện. Tuy nhiên, thay vì bồi thường 15 triệu, công ty chỉ phải trả tiền trợ cấp bằng 40% mức bồi thường (15 triệu x 40% = 6.000.000 VNĐ).
* Tình huống 3 (Trốn đóng BHXH):
Công ty X không đóng BHXH cho chị C. Chị C bị TNLĐ đứt lìa cánh tay.
> Giải quyết: Công ty X ngoài việc phải bồi thường 30 tháng lương (theo Điều 38), còn phải móc tiền túi trả thay Quỹ BHXH một khoản tiền trợ cấp hằng tháng/hoặc một lần khổng lồ cho chị C suốt đời (theo Điều 39).
IV. BÌNH LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Tính nhân đạo và nguyên tắc "Trách nhiệm nghiêm ngặt"
Pháp luật Việt Nam áp dụng cơ chế bảo vệ NLĐ cực kỳ mạnh mẽ. Trách nhiệm bồi thường/trợ cấp của NSDLĐ phát sinh ngay cả khi doanh nghiệp không có lỗi. Thậm chí khi tai nạn xảy ra do chính sự bất cẩn (lỗi) của NLĐ, doanh nghiệp vẫn phải bỏ tiền túi ra "trợ cấp" (ít nhất 40% mức chuẩn). Nguyên lý ở đây là: Doanh nghiệp là chủ thể hưởng lợi từ sức lao động, do đó phải gánh chịu rủi ro phát sinh từ môi trường làm việc do mình tạo ra.
2. Công cụ răn đe kinh tế hiệu quả
2. Công cụ răn đe kinh tế hiệu quả
Việc buộc NSDLĐ phải gánh chịu đồng thời viện phí, tiền lương và tiền bồi thường (có thể lên đến 30 tháng lương) là một chế tài kinh tế rất nặng. Nếu NSDLĐ trốn đóng BHXH, họ còn phải gánh luôn phần chi trả của Nhà nước. Điều này buộc giới chủ phải nhận ra bài toán kinh tế: Đầu tư cho an toàn lao động (mua đồ bảo hộ, huấn luyện, bảo dưỡng máy móc) luôn rẻ hơn rất nhiều so với chi phí phải bồi thường khi tai nạn xảy ra.
V. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN
a. Đối với Người sử dụng lao động (Ban Giám đốc, HR):
* Tuyệt đối không trốn đóng BHXH:
Nếu bạn trốn đóng bảo hiểm TNLĐ-BNN, khi có tai nạn nặng xảy ra, doanh nghiệp sẽ phải tự bỏ tiền túi ra chi trả các khoản trợ cấp hằng tháng cho NLĐ đến hết đời. Đây là rủi ro có thể làm phá sản doanh nghiệp.
* Sử dụng công cụ Bảo hiểm thương mại:
Pháp luật cho phép cấn trừ tiền bảo hiểm thương mại vào nghĩa vụ bồi thường. Do đó, mua thêm các gói bảo hiểm tai nạn 24/7 cho công nhân là cách thông minh để quản trị dòng tiền, đẩy rủi ro tài chính sang công ty bảo hiểm.
* Lưu trữ hồ sơ huấn luyện an toàn:
Khi tai nạn xảy ra, nếu công ty chứng minh được đã cấp đủ đồ bảo hộ và huấn luyện an toàn đầy đủ, nhưng NLĐ cố tình vi phạm (lỗi của NLĐ), công ty sẽ chuyển từ mức "bồi thường 100%" xuống mức "trợ cấp 40%", tiết kiệm được khoản tiền rất lớn.
b. Đối với Người lao động:
b. Đối với Người lao động:
* Đừng tự tước đoạt quyền lợi của mình:
Đừng vì tiện lợi mà làm ẩu, tháo đồ bảo hộ. Nếu cơ quan điều tra kết luận bạn có lỗi trong vụ tai nạn, số tiền bạn nhận từ công ty sẽ bị giảm đi hơn một nửa (từ bồi thường chuyển thành trợ cấp).
* Bảo vệ hồ sơ y tế:
Khi bị tai nạn trên đường đi làm hoặc tại công ty, hãy yêu cầu bác sĩ ghi rõ nguyên nhân vào hồ sơ bệnh án là "Tai nạn lao động" hoặc "Tai nạn giao thông trên đường đi làm". Đây là chứng cứ pháp lý bắt buộc để công ty phải đền bù cho bạn.
* Yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ:
Nếu công ty viện cớ "tai nạn do mày tự làm ẩu" để từ chối trả viện phí hay tiền lương, hãy khiếu nại ngay tới Công đoàn cơ sở hoặc Thanh tra Sở LĐ-TB&XH, vì theo luật, dù bạn có lỗi, công ty vẫn phải trả viện phí, trả nguyên lương và trợ cấp cho bạn.
.....
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét