Thứ Ba, 27 tháng 1, 2026

Quy định về HĐLĐ đối với giám đốc doanh nghiệp Nhà nước



HĐLĐ của giám đốc doanh nghiệp có vốn Nhà nước có quy định riêng (ảnh minh hoạ)

Ls. Trần Hồng Phong

Giám đốc doanh nghiệp có vốn nhà nước là một chức danh đặc thù. Mặc dù họ là người làm công ăn lương (người lao động), nhưng họ lại nắm giữ quyền lực quản lý và định đoạt khối tài sản lớn của Nhà nước. Do đó, pháp luật lao động có những quy định "ưu tiên" và khắt khe hơn rất nhiều so với người lao động thông thường.

Việc thuê người làm Giám đốc tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước mang tính chất của một giao dịch ủy thác quản lý tài sản kết hợp với quan hệ lao động. Nhằm bảo đảm an toàn cho nguồn vốn nhà nước và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, pháp luật quy định một cơ chế hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoàn toàn tách biệt.

Sau đây, chúng tôi giới thiệu và phân tích về chủ đề này dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT CỐT LÕI

1. Đặc quyền ký HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần 

Theo nguyên tắc chung của pháp luật lao động, HĐLĐ xác định thời hạn chỉ được ký tối đa 02 lần, sau đó bắt buộc phải ký HĐLĐ không xác định thời hạn. 

Tuy nhiên, điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định một ngoại lệ: Quy tắc giới hạn 2 lần ký không áp dụng đối với hợp đồng lao động của người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

2. Nội dung HĐLĐ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn nhà nước 

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, Chính phủ quy định nội dung riêng của HĐLĐ đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. Cụ thể theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

* Trường hợp Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống: 

Nội dung HĐLĐ áp dụng như HĐLĐ của người lao động bình thường (tuân thủ 11 nội dung cơ bản tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019).

* Trường hợp Nhà nước nắm giữ 100% hoặc trên 50% vốn điều lệ: 

HĐLĐ phải được soạn thảo khắt khe theo 12 nội dung bắt buộc quy định tại Điều 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

3. Phân tích các nội dung đặc thù đối với Giám đốc (Doanh nghiệp >50% hoặc 100% vốn nhà nước) 

Theo Điều 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, HĐLĐ của nhóm này có những điểm nhấn sau:

* Thời hạn hợp đồng: 

Do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không quá 36 tháng. (Đối với người nước ngoài thì không vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động).

* Nghĩa vụ gắn với KPI: 

Không chỉ ghi chung chung công việc, hợp đồng phải quy định rõ "nghĩa vụ gắn với kết quả thực hiện công việc của người lao động được thuê làm giám đốc". Đồng thời người sử dụng lao động có quyền kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc này.

* Bảo mật thông tin: 

Bắt buộc phải có nội dung, thời hạn, trách nhiệm bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của doanh nghiệp và xử lý vi phạm.

* Nghĩa vụ báo cáo: 

Giám đốc phải có nghĩa vụ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng về vốn, tài sản, lao động và các nguồn lực khác.

4. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ cực dài 

Giám đốc là "Người quản lý doanh nghiệp", thuộc danh mục ngành, nghề, công việc đặc thù. 

Do đó, theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi Giám đốc muốn nghỉ việc hoặc công ty muốn sa thải/cho nghỉ việc hợp pháp (đơn phương chấm dứt HĐLĐ), thời hạn báo trước không phải là 30 hay 45 ngày mà là:Ít nhất 120 ngày (nếu hợp đồng từ 12 tháng trở lên).

Ít nhất bằng 1/4 thời hạn hợp đồng (nếu hợp đồng dưới 12 tháng).

II. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1 (Về việc tái ký hợp đồng): 

Ông A được Hội đồng thành viên Tổng Công ty X (100% vốn nhà nước) thuê làm Tổng Giám đốc. Hợp đồng lao động ký lần 1 có thời hạn 03 năm (36 tháng). Sau khi hết nhiệm kỳ 1, ông A làm việc xuất sắc nên được ký tiếp HĐLĐ lần 2 cũng với thời hạn 03 năm. Đến khi hết nhiệm kỳ 2, Tổng Công ty X tiếp tục ký HĐLĐ lần 3 với ông A với thời hạn 03 năm. 

Việc Tổng Công ty X ký hợp đồng xác định thời hạn lần thứ 3 với ông A là hoàn toàn hợp pháp (dựa theo ngoại lệ tại điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019).

Ví dụ 2 (Về việc xin nghỉ ngang): 

Bà B là Giám đốc được thuê của Công ty Cổ phần Y (Nhà nước nắm 51% cổ phần). Bà B ký HĐLĐ thời hạn 02 năm. Làm được 1 năm, bà B nhận được lời mời hấp dẫn từ công ty tư nhân nên nộp đơn xin nghỉ việc và báo trước 30 ngày (như lao động xác định thời hạn bình thường). 

Hành vi của bà B là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Vì bà B là "người quản lý doanh nghiệp" đặc thù, luật bắt buộc bà phải báo trước ít nhất 120 ngày. Do nghỉ sai luật, bà B phải bồi thường tiền lương cho những ngày không báo trước và đền bù nửa tháng tiền lương.

III. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN

1. Đối với Người sử dụng lao động (Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại diện vốn Nhà nước):

* Xây dựng KPI rõ ràng: 

Trong HĐLĐ, không được ghi công việc chung chung. Bắt buộc phải lượng hóa "nghĩa vụ gắn với kết quả thực hiện công việc" (doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ bảo toàn vốn...) làm cơ sở để trả lương, thưởng hoặc sa thải.

* Siết chặt điều khoản bảo mật: 

Chắc chắn phải có chế tài xử lý bằng tài chính rất nặng trong hợp đồng nếu Giám đốc tiết lộ bí mật kinh doanh, chiến lược đấu thầu của công ty nhà nước ra bên ngoài.

* Kiểm soát thời hạn: 

Nhớ rõ thời hạn tối đa là 36 tháng cho mỗi lần ký.

2. Đối với Người lao động (Được thuê làm Giám đốc):

* Lưu ý rủi ro "bị sa thải hợp pháp": 

Vì HĐLĐ của bạn gắn với kết quả công việc, nếu công ty làm ăn thua lỗ do nguyên nhân chủ quan, bạn hoàn toàn có thể bị đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp do "thường xuyên không hoàn thành công việc".

* Đừng quên "Luật 120 ngày": 

Khi muốn nhảy việc, hãy lên kế hoạch trước ít nhất 4 tháng. Việc bạn nộp đơn nghỉ ngang không chỉ khiến bạn phải bồi thường tiền tỷ (tương ứng với mức lương Giám đốc cao) mà còn có thể bị khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại nếu việc nghỉ đột ngột làm ách tắc dự án của công ty.

* Tách bạch trách nhiệm: 

Hãy yêu cầu ghi rõ trong HĐLĐ những giới hạn quyền hạn của bạn và giới hạn can thiệp của Hội đồng thành viên, để khi có sự cố thất thoát vốn nhà nước, bạn có cơ sở chứng minh mình đã làm đúng chức trách được giao.
.....

Không có nhận xét nào: