Thứ Hai, 27 tháng 4, 2026

Hợp đồng thuê xe ô tô chở nhân viên đi làm hàng ngày (Biểu mẫu)


Thuê xe ô tô chở công nhân đi làm hàng ngày là dịch vụ thuê ngoài khá phổ biến tại những doanh nghiệp có đông công nhân ở xa nhà máy, nơi làm việc (minh hoạ)

Luật sư Trần Hồng Phong

Việc doanh nghiệp thuê xe ô tô để đưa đón công nhân làm việc hàng ngày là khá phổ biến, đặc biệt là những doanh nghiệp có đông công nhân, nhà máy xa khu trung tâm. Đây là hình thức phía NSDLĐ sử dụng dịch vụ thuê ngoài, hợp đồng vận tải hành khách. Để bảo đảm an toàn cho người lao động và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp (bên thuê) cần lưu ý những quy định pháp luật và thiết lập nội dung hợp đồng chặt chẽ, cụ thể.

Dưới đây là một mẫu Hợp đồng thuê dịch vụ vận chuyển hành khách đã được doanh nghiệp sử dụng trong thực tế và hiệu quả. Doanh nghiệp có thể tham khảo, điều chỉnh bổ sung sát thực tiễn và sử dụng. 

....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ 
(V/v: Thuê xe đưa đón công nhân viên làm việc hàng ngày)
Số: ..... /2026/HĐVT

- Căn cứ Bộ luật dân sự và Luật thương mại hiện hành.
- Căn cứ Luật đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
- Căn cứ vào nhu cầu của Bên A và năng lực cung ứng của Bên B.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..........................................,
Chúng tôi gồm:

BÊN THUÊ VẬN TẢI (BÊN A): 
CÔNG TY (Tên công ty): .................................................
Mã số thuế: .........................................................................
Địa chỉ trụ sở: .....................................................................
Điện thoại liên hệ: ..............................................................
Email: .................................................................................
Người đại diện: ........................... Chức vụ: ........................

BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (BÊN B): 
CÔNG TY Y (Tên công ty): .............................................
Mã số thuế: .........................................................................
Địa chỉ trụ sở: .....................................................................
Điện thoại liên hệ: ..............................................................
Email:.....................
Số điện thoại đường dây nóng (tiếp nhận phản ánh/khiếu nại): ...........
Người đại diện: ........................... Chức vụ: ........................
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ....................

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng vận tải hành khách bằng xe ô tô theo hình thức thuê cả chuyến xe (bao gồm cả người lái xe) để đưa đón công nhân viên đi làm hàng ngày, với nội dung chi tiết như sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI HỢP ĐỒNG 

1.1. Dịch vụ vận chuyển hành khách: 

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A dịch vụ thuê xe ô tô chở người để phục vụ đưa đón công nhân viên của Bên A đi làm việc hàng ngày.

1.2. Hình thức hợp đồng: 

Thuê bao xe theo tháng, gồm tài xế của Bên B. Mỗi ngày bên B điều phương tiện vận chuyển đến địa chỉ của Bên A để thực hiện công tác vận chuyển theo hợp đồng.

1.3. Phương tiện vận chuyển:

- Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của Bên B. Cụ thể: xe 04 chỗ,hiệu Toyota– đời 2025, biển kiểm soát: XXX. 

- Tình trạng xe: Phương tiện bảo đảm điều kiện an toàn kỹ thuật, được dán cố định phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” bằng vật liệu phản quang trên kính xe, trang bị đầy đủ dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi và phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo đúng quy định. Có Hộp y tế, bình chữa cháy, búa thoát hiểm.

- Ngoài ra Bên B bảo đảm có thêm xe phụ (trong trường hợp xe chính bảo dưỡng, đổi lốp, nhỡ tuyến )

1.4. Đối tượng vận chuyển: 

Người/nhân viên của công ty X hoặc do Công ty X chỉ định.

1.5. Thời hạn hợp đồng: 

- 1 (một) năm (từ ngày xxx đến ngày yyy). 

- Khi hết thời hạn hợp đồng, nếu tiếp tục có nhu cầu, thì hai bên xe gia hạn hợp đồng theo từng năm, hoặc ký hợp đồng mới.

ĐIỀU 2. THÔNG TIN HÀNH TRÌNH VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

2.1. Lộ trình di chuyển (Cự ly tuyến đường: ... km):

a. Tuyến đường cố định:

- Điểm đầu (Điểm đón công nhân): ............................................
- Các điểm dừng đón/trả khách trên hành trình: ........................
- Điểm cuối (Trụ sở/Nhà máy Công ty X): .................................

(Lưu ý bắt buộc đối với lái xe: Tuyệt đối chỉ được đón, trả công nhân theo đúng các địa điểm đã thống nhất trong hợp đồng này; không đón khách trên các tuyến đường phố hoặc ngoài danh sách).

b. Tuyến đường không cố định: 

- Tùy thuộc sự sắp xếp của Công ty X và báo trước chậm nhất 4h trong phạm vi hợp đồng này.

2.2. Thời gian vận chuyển:   

- Trong ngày: từ 7:00 (giờ xuất phát) đến 19:00 (giờ kết thúc chuyến)
- Trong tuần: từ thứ 2 đến thứ 6 (05 ngày/tuần)
- Trong tháng: từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng (không bao gồm thứ 7, Chủ Nhật, ngày lễ, Tết theo qui định của nhà nước). 

- Ngoài giờ: nếu Bên A có nhu cầu sử dụng xe ngoài giờ thì Bên A sẽ trao đổi thống nhất trước ít nhất 10h và thanh toán tiền phụ trội cho Bên B theo qui định tại Điều 3 của hợp đồng này.

2.3. Số lượng hành khách (công nhân):

-  Dự kiến:  ...... người/chuyến.
- Tối đa không được phép vượt quá số lượng theo quy cách thiết kế của xe (bao gồm cả tài xế).

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá trị hợp đồng:

- Đơn giá thuê xe: .................. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ....................................).

- Giá trị hợp đồng trên đã bao gồm: Lương lái xe, nhiên liệu, phí cầu đường, các chi phí vận hành khác và phí bảo hiểm cho hành khách (công nhân) do Bên B bắt buộc phải mua theo quy định pháp luật.

3.2. Phương thức thanh toán: 

- Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng.
- Thời hạn thanh toán: Từ ngày ... đến ngày ... hàng tháng.
- Trách nhiệm về thuế: Bên B có nghĩa vụ kê khai thuế, xuất hóa đơn điện tử của chuyến đi gửi cho Bên A và cơ quan Thuế theo đúng quy định.

3.3. Điều chỉnh cước vận chuyển:

- Giá cước vận chuyển nêu trên sẽ được giữ nguyên trong suốt thời hạn hợp đồng.

- Tuy nhiên, giá cước vận chuyển có thể được điều chỉnh (tăng hoặc giảm) khi có sự thay đổi đáng kể về giá cả nguyên liệu, vật tư hoặc các yếu tố cấu thành khác (trên 5%). Khi đó, Bên B phải thông báo trước tối thiểu 7 ngày cho Bên A, và giá cước mới sẽ chỉ được áp dụng khi có sựthống nhất bằngvăn bảncủa cả hai bên. Việc điều chỉnh giá cước sẽđược thể hiện bằng Phụ lục hợp đồng trước khi áp dụng.

- Trong trường hợp Bên A không đồng ý với giá cước mới, hợp đồng này sẽ được chấm dứt.

3.4. Phí phụ trội:

Phí phụ trội sẽ được Bên A thanh toán bổ sung cho Bên B (theo cùng kỳ thanh toán cước vận chuyển hàng tháng) khi phát sinh và theo điều kiện sau:

i) Sử dụng quá số km theo thỏa thuận (2.000 km/tháng): 30.000 đồng/km sử dụng thêm. 

ii) Sử dụng quá giờ theo thỏa thuận (10 giờ/ngày): 300.000đồng/giờ.

iii) Sử dụng phương tiện qua đêm: 2.200.000 đồng/đêm.

3.5. Hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Hóa đơn VAT điện tử hợp lệ do bên B phát hành, tổng hợp chi phí phát sinh trong tháng. 

- Bảng kê thanh toán hàng tháng. 

- Vé, phiếu thu, hóa đơn … phát sinh trong quá trình sử dụng xe trong tháng.

- Biên bản giao nhận có xác nhận hàng ngày của nhân viên Bên A và Bên B

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A (BÊN THUÊ VẬN TẢI)

4.1.  Cung cấp danh sách công nhân (hành khách) tham gia chuyến đi cho Bên B để đóng dấu xác nhận trước khi phương tiện khởi hành. Sử dụng xe theo đúng mụcđích và công năng,đảm bảo số lượng khách trên xe theo đúng qui định cho phép.

4.2. Thanh toán đầy đủ tiền cước vận tải và các chi phí phát sinh (nếu có) cho Bên B đúng thời hạn và thoả thuận.

4.3. Quán triệt công nhân tuân thủ quy định vận tải, thắt dây an toàn, không mang theo hàng hóa cấm lưu thông, hàng nguy hiểm, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe hành khách khác trên xe. 

4.4. Có quyền từ chối xếp khách lên xe nếu phương tiện không đúng thỏa thuận hoặc khi phát hiện phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn.

4.5. Có quyền yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu Bên B vi phạm thỏa thuận hợp đồng.

4.6. Các quyền và nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển (ngoài những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này) – theo quy định tại Bộ luật dân sự và Luật đường bộ.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B (BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ)

5.1. Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng thời gian, đúng địa điểm và đưa đón hành khách an toàn theo cam kết. Phương tiện vận chuyển phải luôn bảo đảm có đầy đủ giấy tờ pháp lý và điều kiện kỹ thuật để tham gia giao thông theo đúng quy định của pháp luật (bao gồm cả đối với tài xế).

5.2. Tuyệt đối tuân thủ quy định về kinh doanh vận tải theo hợp đồng: Không được bán vé, không thu tiền cước của từng công nhân đi xe ngoài hợp đồng; không gom khách, đón khách ngoài danh sách.

5.3. Bố trí lái xe đủ điều kiện sức khỏe, có Giấy phép lái xe phù hợp, không bị trừ hết điểm hoặc đang bị tước giấy phép. Yêu cầu lái xe mang theo Hợp đồng vận tải (bản giấy hoặc bản điện tử) và Danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải trong suốt thời gian vận chuyển.

5.4. Mua bảo hiểm đầy đủ cho hành khách đi xe; chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại do người lao động, lái xe của Bên B gây ra trong quá trình vận tải. Cung cấp hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe.

5.5. Chịu mọi chi phí xăng dầu, lương tài xế, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hiểm, vệ sinh xe, khấu hao xe. 

5. 6. Các quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ vận chuyển (ngoài những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này) – theo quy định tại Bộ luật dân sự và Luật đường bộ.

ĐIỀU 6: CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ & TÀI XẾ CỦA BÊN B

Liên quan đến hợp đồng này Bên B cam kết:

a. Chất lượng dịch vụ:

6.1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ đượcthực hiện tốt và chuyên nghiệp. 

6.2. Nếu tình trạng xe không tốt, thái độ phục vụ và giao tiếp của tài xế không lịch sự, thiếu văn hóa, Bên A có quyền yêu cầu Bên B thay xe hoặc tài xế và Bên B sẽ giải quyết trong vòng 7 ngày.

6.3. Sẵn sàng phục vụ những phát sinh ngoài hợp đồng theo yêu cầu của Bên A, với điều kiện không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên B. Nếu bên A có yêu cầu phục vụ ngoài chương trình hợp đồng, thì bên B sẽ đáp ứng nếu có thể. Chi phí sẽ do 2 bên thỏa thuận trước khi thực hiện.

6.4.Không được tựý thay đổi xe và lái xe (trừ trường hợp đưa xe đi bảo dưỡng, đăng kiểm hoặc bất khả kháng). Trường hợp có sự thay đổi thì phải báo trước ít nhất 2 ngày và sự thay đổi này chỉ là tạm thời, không quá 2 ngày.  

6.5. Trong thời gian hợp đồng, trường hợp tài xế có lỗi (vi phạm luậtgiao thông) khi đang lái xe cho bên A, hoặc phương tiện vận tải bị hư hỏng, thì tài xế và bên B phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tự giải quyết theo quy định, bên A không liên quan và không có trách nhiệm liên đới.

b. Yêu cầu đối với tài xế của bên B:

- Thông thạo đường xá, địa hình khu vực và các tỉnh lân cận.

- Có giấy phép lái xe hợp pháp, phù hợp với phương tiệnvận chuyển. 

- Phải có giấy chứng nhận sức khỏe tốt theo định kỳ kiểm tra sức khỏe

- Phục vụ nhiệt tình, vui vẻ, lịch sự, không tò mò, phát biểu can thiệp vào việc nội bộ của Bên A. Lái xe an toàn, tuân thủ những qui định khi lái xe (tuyệt đối không nói chuyện điện thoại, đùa giỡn, ăn uống khi lái xe), duy trì vệ sinh xe luôn sạch sẽ).

- Nghiêm cấm: uống rượu bia, chất kích thích trước và trong quá trình lái xe; hút thuốc trong lúc lái xe; không sửa xe trong nhà máy của Bên A.

- Ăn mặc gọn gàng, tác phong lịch sự

- Trong trường hợp khẩn cấp như cứu người, đưa người đi cấp cứu… tài xế xe cũng như xe phải phục vụ tận tình.

ĐIỀU 7. PHẠT VI PHẠM, BỒITHƯỜNG THIỆT HẠI & CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên nào vi phạm những thỏa thuận trong hợp đồng, thì phải khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên vi phạm có văn bản yêu cầu. Trong trường hợp này, bên vi phạm sẽ bị phạt 1% giá trị thanh toán trong tháng. Ngoài ra, nếu việc vi phạm gây thiệt hại cho bên kia, thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

7.2. Trường hợp tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách bị thiệt hại hoàn toàn do lỗi của bên vận chuyển, thì Bên B phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

7.3. Nếu Bên B liên tục vi phạm hợp đồng nhiều lần, hoặc vi phạm có tính chất nghiêm trọng, thì Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, Bên A sẽ gửi văn bản thông báo trước 30 ngày.

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8. 1. Hai bên cam kết tôn trọng và thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bất kỳ sự điều chỉnh nào về nội dung của hợp đồng này đều phải được hai bên trao đổi thống nhất và lập thành văn bản mới có hiệu lực thi hành.

8.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên sẽ bàn bạc, thương lượng trên tinh thần hòa giải, thiện chí. Trường hợp không thể tự thỏa thuận được thì hai bên nhất trí chọn Tòa án có thẩm quyền tại nơi bên A đặt trụ sở để giải quyết. Bên thua kiện sẽ chịu mọi chi phí liên quan đến giải quyết tranh chấp, kể cả phí thuê Luật sư cho bên thắng kiện.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành bốn (4) bản, cógiá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ hai (2) bản.

                    ĐẠI DIỆN BÊN A                          ĐẠI DIỆN BÊN B 

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)              (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

--------------

* Phân tích và lưu ý của luật sư Trần Hồng Phong:

Hoạt động doanh nghiệp thuê xe ô tô để đưa đón công nhân làm việc hàng ngày thuộc loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng - được quy định tại Luật đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP cùng nhiều luật liên quan khác. 

1. Những lưu ý pháp lý quan trọng trước khi ký hợp đồng

- Về tư cách pháp nhân của nhà xe: Tuyệt đối không thuê các tổ chức, cá nhân không có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo đúng loại hình vận tải hành khách.

- Về điều kiện phương tiện:Xe ô tô phải được dán cố định phù hiệu "XE HỢP ĐỒNG" và cụm từ "XE HỢP ĐỒNG" bằng vật liệu phản quang trên kính trước và kính sau xe.

- Xe bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.

- Tuổi thọ của xe (niên hạn sử dụng) đối với xe trên 08 chỗ hoạt động cự ly từ 300 km trở xuống là không quá 20 năm.

- Xe phải được trang bị dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi.

- Về bảo hiểm: Đơn vị vận tải có nghĩa vụ bắt buộc phải mua bảo hiểm cho hành khách (công nhân), chi phí này được tính luôn vào giá trị hợp đồng vận tải.

- Về loại hình thuê: Đối với xe từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), doanh nghiệp bắt buộc phải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả người lái xe.

2. Nội dung hợp đồng cần thiết lập để bảo đảm tính chặt chẽ, rõ ràng 

Theo pháp luật quy định, hợp đồng vận tải có thể là văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử nhưng bắt buộc phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau đây để làm cơ sở pháp lý và xuất trình cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu:

- Thông tin chi tiết của hai bên: Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế, và người đại diện ký hợp đồng (kèm số Căn cước công dân) của cả nhà xe và doanh nghiệp thuê xe.

- Chi tiết về hành trình (Rất quan trọng đối với xe đưa đón công nhân): Phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc; địa chỉ điểm đầu, điểm cuối và danh sách các điểm dừng đón/trả công nhân trên tuyến đường; cự ly vận chuyển (km) và số lượng công nhân dự kiến. Lưu ý: Lái xe chỉ được đón, trả công nhân theo đúng các địa điểm đã ghi trong hợp đồng này.

- Giá trị và thanh toán: Xác định rõ giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán.

- Trách nhiệm và Đền bù: Phải có điều khoản cam kết thực hiện hợp đồng, quy định rõ việc đền bù thiệt hại cho hành khách (công nhân) hoặc doanh nghiệp nếu xảy ra sự cố; số điện thoại tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại. Quy định rõ đơn vị vận tải phải bồi thường thiệt hại do lái xe hoặc người đại diện của họ gây ra trong quá trình vận chuyển.

3. Đặc thù riêng đối với xe đưa đón công nhân 

Khác với các loại xe hợp đồng chở khách du lịch hay khách vãng lai, việc vận chuyển cán bộ, công nhân viên đi làm việc có một số quy định mở hơn nhưng cũng có những ràng buộc riêng:

- Lái xe phải vận chuyển đúng đối tượng là công nhân của doanh nghiệp và đón trả đúng địa điểm đã ký kết.

- Doanh nghiệp thuê xe và nhà xe không được phép tổ chức bán vé hoặc thu tiền của từng cá nhân người lao động lên xe.

4. Lời khuyên và Lưu ý dành cho phía Doanh nghiệp thuê dịch vụ:

* Sử dụng Hợp đồng điện tử và Hóa đơn điện tử: 

Nếu nhà xe cung cấp hợp đồng điện tử, hãy yêu cầu họ gửi hợp đồng và hóa đơn điện tử chuyến đi vào tài khoản của doanh nghiệp và đồng bộ cơ quan Thuế. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng hạch toán chi phí hợp lệ.

* Quán triệt công nhân (Hành khách): 

Doanh nghiệp cần phổ biến cho công nhân các nghĩa vụ khi đi xe như: thắt dây an toàn, tuân thủ hướng dẫn của tài xế. Đặc biệt, nhắc nhở công nhân tuyệt đối không mang theo hàng hóa cấm, chất dễ cháy nổ, hoặc hàng hóa có mùi hôi thối lên xe đưa đón, vì nhà xe có quyền từ chối phục vụ nếu vi phạm.

* Xác minh thực tế trước khi khởi hành: 

Cần có người phụ trách của doanh nghiệp (như nhân sự hoặc quản đốc) đối chiếu biển số xe, loại xe thực tế đến đón so với hợp đồng. Nếu thấy xe không bảo đảm an toàn hoặc không đúng thỏa thuận, doanh nghiệp có quyền từ chối xếp khách và yêu cầu bồi thường.
......

Bài liên quan:

Không có nhận xét nào: