Chuyên đề:

Thứ Tư, 4 tháng 2, 2026

Tạm đình chỉ chức vụ qui định ở đâu?




Chức vụ của người lao động gắn liền với trách nhiệm và quyền lợi, có thể thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động (ảnh minh hoạ)

Hỏi: Kính gửi quý luật sư, theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 thì có quy định rõ về "tạm đình chỉ công việc". Nhưng đối với quy định về "tạm đình chỉ chức vụ" thì không thấy quy định ở tài liệu nào? Xin vui lòng giải đáp giúp. Trân trọng cảm ơn. (Ha Thi L.)


Luật sư Trần Hồng Phong trả lời:

Để giải đáp câu hỏi của bạn, trước hết chúng ta cần phải làm rõ và thống nhất khái niệm “chức vụ” là gì?

Theo đó, nếu hiểu người có “chức vụ” là cán bộ, công chức Nhà nước – thì vấn đề tạm đình chỉ chức vụ liên quan đến các quy định của pháp luật về cán bộ công chức và của Đảng (Luật Cán bộ, công chức, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam…). Trong trường hợp này, đây là việc thuần về hành chính – pháp lý của Nhà nước, nên chúng tôi không đi sâu phân tích ở đây.

Còn trong cuộc sống đời thường ngoài xã hội, đối với những người làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, nhiều khi họ cũng có “chức vụ” – hay cũng có thể gọi là “chức danh” – thể hiện vị trí công việc của mình: chẳng hạn như Tổng giám đốc, Giám đốc nhân sự, Giám đốc bán hàng, Trưởng phòng Marketing… tùy theo quy mô và mô hình tổ chức của mỗi doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, cũng có trường hợp người có chức danh (hay gọi là “chức vụ” cũng không sai) lại chính là “ông chủ” thực sự của doanh nghiệp. Ví dụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị trong một công ty cổ phần. Trong trường hợp này, không thể giải quyết việc tạm đình chỉ chức vụ của họ giống như đối với đối tượng là người lao động làm công ăn lương được. Mà phải tuân theo quy định tại Điều lệ công ty, quyết định của Hội đồng quản trị, các cổ đông.

Khi đã thống nhất cách hiểu như trên, thì câu hỏi của bạn được giải quyết rất đơn giản. Theo pháp luật lao động, tức là đặt trong mối quan hệ hợp đồng lao động giữa Người sử dụng lao động và Người lao động, việc tạm đình chỉ công việc có nội hàm đã bao gồm cả việc tạm đình chỉ chức vụ gắn liền với công việc đó.

Cụ thể, Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.

Ví dụ: Một Kế toán trưởng có dấu hiệu làm sổ sách khống, chiếm đoạt tài sản của công ty. Trong trường hợp này, nếu công ty cho rằng cần phải có thời gian xác minh, làm rõ thì sẽ ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với vị này theo Điều 128. Khi bị tạm đình chỉ công việc Kế toán trưởng, rõ ràng người này cũng đương nhiên bị tạm đình chỉ "chức vụ kế toán trưởng” trong khoảng thời gian đó.

Ngoài ra, liên quan đến chức vụ/chức danh, có thể do nhiều nguyên nhân khách quan khác, không hẳn vì người lao động có sai phạm. Chẳng hạn như vì lý do cơ cấu, tổ chức lại bộ máy quản lý, Giám đốc có thể "xóa bỏ" chức vụ của một người lao động nào đó trong doanh nghiệp và thay thế bằng người khác. Đó là điều bình thường trong hoạt động quản trị của một công ty, thể hiện quyền tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành lao động của người sử dụng lao động.

Xét về mặt thủ tục và pháp luật lao động, khi thay đổi chức vụ/chức danh, đây là tình huống hai bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019. Việc này được dựa trên nguyên tắc người sử dụng lao động có quyền điều hành, phân công công việc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, miễn là tuân thủ đúng trình tự pháp luật và thỏa thuận với người lao động.

Tóm lại: Trong quan hệ lao động mà bạn hỏi, không có khái niệm "tạm đình chỉ chức vụ" mà chỉ có "tạm đình chỉ công việc" đã bao gồm cả nội hàm tạm đình chỉ chức vụ - trực tiếp liên quan đến dấu hiệu vi phạm kỷ luật lao động của người lao động.
.......

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét