
Pháp luật có quy định riêng về người lao động cao tuổi (ảnh minh họa)
Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu
Người lao động cao tuổi là một nội dung được quy định tại Bộ luật lao động (2019) và một số văn bản hướng dẫn thi hành luật. Dưới đây là những nội dung cơ bản.
Trong bối cảnh tuổi thọ trung bình ngày càng tăng và xu hướng già hóa dân số, việc tiếp tục sử dụng người lao động (NLĐ) đã đến tuổi nghỉ hưu mang lại lợi ích lớn cho cả doanh nghiệp (tận dụng được kinh nghiệm, tay nghề cao) và bản thân người lao động (tăng thu nhập, niềm vui tuổi già).
Nhằm cân bằng giữa việc phát huy giá trị của lực lượng lao động này và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cho họ, Bộ luật Lao động 2019 và Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 đã có những quy định pháp lý mang tính đặc thù.
I. KHÁI NIỆM NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI
Theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu.
(Lưu ý: Theo lộ trình tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường đang tăng dần cho đến khi đủ 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035).
Nhà nước luôn có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động (NSDLĐ) sử dụng NLĐ cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
II. CÁC QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ KHI SỬ DỤNG NLĐ CAO TUỔI
1. Được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần
1. Được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần
Khác với NLĐ thông thường (chỉ được ký hợp đồng xác định thời hạn tối đa 02 lần, sau đó phải ký hợp đồng không xác định thời hạn theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019), pháp luật trao đặc quyền linh hoạt đối với NLĐ cao tuổi. Theo khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, khi sử dụng NLĐ cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Quyền lợi kép: Vừa nhận lương, vừa nhận lương hưu
2. Quyền lợi kép: Vừa nhận lương, vừa nhận lương hưu
Nhiều doanh nghiệp thường hiểu lầm rằng NLĐ đã có lương hưu thì không cần trả mức lương cao. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ: Khi NLĐ cao tuổi đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, họ vẫn được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động.
3. Quyền được rút ngắn thời gian làm việc
3. Quyền được rút ngắn thời gian làm việc
Sức khỏe là yếu tố suy giảm theo thời gian. Do đó, khoản 2 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 cho phép NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khắt khe
4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khắt khe
* Cấm làm việc nặng nhọc, độc hại:
Theo khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, nghiêm cấm sử dụng NLĐ cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của họ, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
* Điều kiện ngoại lệ:
Nếu bắt buộc phải sử dụng NLĐ cao tuổi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, NSDLĐ phải tuân thủ điều kiện vô cùng khắt khe tại khoản 1 Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: NLĐ phải có thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên hoặc là nghệ nhân; có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; chỉ được sử dụng tối đa 05 năm; phải có ít nhất một NLĐ trẻ tuổi cùng làm việc; và phải có sự tự nguyện của NLĐ cao tuổi.
* NSDLĐ có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
III. VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1 (Linh hoạt về hợp đồng):
Bác B năm nay 63 tuổi, đã nghỉ hưu và đang nhận lương hưu hằng tháng. Công ty X nhận thấy bác B có chuyên môn kỹ thuật rất cao nên mời bác về làm Cố vấn chuyên môn. Công ty X và bác B ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm. Sau khi hết 01 năm, hai bên tiếp tục ký hợp đồng 01 năm lần thứ 2, lần thứ 3, lần thứ 4... Việc ký hợp đồng có thời hạn nhiều lần liên tiếp này là hoàn toàn đúng luật theo quy định tại khoản 1 Điều 149.
Ví dụ 2 (Rút ngắn thời giờ làm việc):
Cô C (58 tuổi - đã qua tuổi nghỉ hưu theo lộ trình hiện hành) được siêu thị Y thuê làm nhân viên kiểm kê hàng hóa. Thấy sức khỏe không đảm bảo làm 8 tiếng/ngày, cô C thỏa thuận với Giám đốc siêu thị chỉ làm việc 4 tiếng/ngày (buổi sáng). Giám đốc siêu thị đồng ý và trả lương tương ứng với 4 tiếng làm việc. Thỏa thuận này đúng với tinh thần của khoản 2 Điều 148.
Ví dụ 3 (Vi phạm an toàn lao động):
Doanh nghiệp khai thác đá Z thuê chú D (65 tuổi) làm công việc bẩy đá trên núi (công việc nặng nhọc, nguy hiểm) để tiết kiệm chi phí nhân công, dù chú D không có thâm niên 15 năm trong nghề và làm việc một mình. Hành vi này của doanh nghiệp Z vi phạm nghiêm trọng khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 64 Luật ATVSLĐ 2015.
IV. PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN
1. Tính nhân văn và bảo vệ nhóm yếu thế
Pháp luật quy định riêng chế định về NLĐ cao tuổi thể hiện tính nhân văn sâu sắc. Tuổi tác cao đi liền với sự suy giảm thể lực, do đó trao cho họ quyền được làm việc bán thời gian, cấm làm việc độc hại là "tấm khiên" bảo vệ sức khỏe cho họ, tránh tình trạng bị vắt kiệt sức lao động trong những năm tháng tuổi già.
2. Tính linh hoạt, phù hợp với quy luật kinh tế thị trường
2. Tính linh hoạt, phù hợp với quy luật kinh tế thị trường
Việc cho phép ký hợp đồng xác định thời hạn nhiều lần là một quy định rất thông minh. Đối với doanh nghiệp, họ rất ngại ký hợp đồng không xác định thời hạn với người lớn tuổi vì rủi ro sức khỏe của NLĐ bất ngờ suy giảm. Quy định này giúp doanh nghiệp "dám" mạnh dạn sử dụng chất xám của NLĐ cao tuổi hơn. Đồng thời, nó giúp giải quyết bài toán thiếu hụt nhân sự trình độ cao ở một số ngành nghề đặc thù.
V. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN
1. Đối với NSDLĐ (Bộ phận Nhân sự - HR):
1. Đối với NSDLĐ (Bộ phận Nhân sự - HR):
* Về hợp đồng:
Hãy linh hoạt sử dụng hợp đồng xác định thời hạn (6 tháng, 1 năm) thay vì ký dài hạn để dễ dàng đánh giá lại sức khỏe của NLĐ cao tuổi trước khi quyết định tái ký.
* Về bảo hiểm xã hội (BHXH):
Theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019, đối với NLĐ cao tuổi đang hưởng lương hưu (không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc), công ty phải chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ. Bộ phận kế toán/nhân sự tuyệt đối không được "quên" khoản tiền này.
* Về y tế:
Cần quan tâm đặc biệt đến việc khám sức khỏe định kỳ cho họ (ít nhất 06 tháng/lần đối với lao động cao tuổi theo khoản 1 Điều 21 Luật ATVSLĐ 2015). Tuyệt đối không bố trí họ làm việc nặng nhọc, độc hại nếu không đáp ứng các tiêu chuẩn ngoại lệ cực kỳ khắt khe của pháp luật.
2. Đối với Người lao động cao tuổi:
2. Đối với Người lao động cao tuổi:
* Chủ động đàm phán:
Hãy nhớ rằng ông/bà có quyền đàm phán về việc giảm giờ làm hoặc làm việc bán thời gian. Đừng cố gắng làm việc quá sức như thời thanh niên. Hãy chọn công việc mang tính chất cố vấn, truyền đạt kinh nghiệm.
* Bảo vệ quyền lợi tài chính:
Ông/bà có quyền nhận đầy đủ 100% lương hưu do cơ quan BHXH chi trả, CỘNG VỚI tiền lương thực tế do công ty chi trả, CỘNG THÊM một khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm mà công ty trả thẳng vào lương. Hãy kiểm tra kỹ bảng lương để xem công ty có trả đủ phần này không.
....
....
* Quy định về người lao động cao tuổi tại Bộ luật lao động 2019:
Điều 148. Người lao động cao tuổi
1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.
2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi
1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
.......
Điều 148. Người lao động cao tuổi
1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.
2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi
1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
.......
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét