Chuyên đề:

Thứ Sáu, 2 tháng 1, 2026

Người lao động cao tuổi & Hợp đồng lao động với NLĐ cao tuổi

















NLĐ cao tuổi phải luôn bảo đảm có sức khoẻ tốt trong thời gian hợp đồng lao động. Nếu NLĐ cao tuổi không đủ sức khỏe thì phía NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ (ảnh minh hoạ)

Ls. Trần Hồng Phong

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật lao động 2019. Chỉ khi NLĐ cao tuổi có nguyện vọng tiếp tục làm việc, có đủ sức khoẻ lao động và NSDLĐ có nhu cầu thì hai bên mới thoả thuận giao kết HĐLĐ. Pháp luật quy định như thế nào về Người lao động cao tuổi và Hợp đồng lao động với NLĐ cao tuổi?

I. Thế nào là "Người lao động cao tuổi"?

Tại Điều 148 BLLĐ 2019 định nghĩa về "Người lao động cao tuổi như sau: "Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này".

Trong khi đó, Khoản 2 Điều 169 BLLĐ quy định về tuổi nghỉ hưu. Cụ thể: 

"2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ".

Như vậy, hiểu một cách đơn giản, Người lao động cao tuổi là NLĐ đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức theo HĐLĐ; có tuổi từ đủ tuổi nghỉ hưu trở lên. 

Ví dụ: Ông A sinh năm 1960, làm việc tại công ty B theo HĐLĐ không xác định thời hạn. Đến năm 2021, ông A đủ 60 tuổi. Công ty B và ông A thoả thuận ông A sẽ tiếp tục làm việc thêm 2 năm nữa (do có kinh nghiệm chuyên môn và sức khoẻ tốt). Hai bên ký HĐLĐ xác định thời hạn 2 năm, từ 1/7/2021 đến hết 30/6/2023. Trong trường hợp này, ông A được xác định là "người lao động cao tuổi".

II. Chế độ, quy định dành riêng cho NLĐ cao tuổi

NLĐ cao tuổi, vì lý do tuổi tác nên sức khoẻ và độ nhanh nhạy, dẻo dai chắc chắn sẽ không còn được tốt như tuổi thanh niên. Do vậy pháp luật có quy định riêng về chế độ, điều kiện dành riêng cho đối tượng này. Tức là nếu doanh nghiệp nào sử dụng NLĐ cao tuổi, thì phải tuân thủ những quy định sau đây.

Cụ thể, tại Điều 148 và 1149 BLLĐ (2019) quy định như sau:

1. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

2. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

3. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

4. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

5. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

6. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Phía NSDLĐ cần lưu ý:

- Những chế độ, quy định nói trên, cần được ghi nhận/thể hiện trong HĐLĐ giữa hai bên. 

- Hai bên có thể thoả thuận những điều kiện, ưu đãi tốt hơn cho NLĐ cao tuổi so với quy định trong BLLĐ 2019. Có thể có những thoả thuận linh hoạt về thời gian làm việc, có mặt tại nơi làm việc ...vv.

- HĐLĐ với NLĐ cao tuổi là loại hợp đồng xác định thời hạn, nhưng thời hạn không nên quá lâu (tốt nhất là 1 năm; sau đó tiếp tục có nhu cầu và sức khoẻ NLĐ vẫn tốt thì ký hợp đồng lao động mới).

- Hai bên có thể thoả thuận quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo thủ tục đơn giản và rút ngắn thời gian báo trước so với quy định chung. 

- Theo quy định tại các Điều 35, 36 BLLĐ 2019, khi NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu thì mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Điều này nên hiểu rộng, áp dụng cả đối với trường hợp NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng đang làm việc theo dạng "HĐLĐ người cao tuổi" - nêu trong bài viết này. 

III. Hợp đồng lao động với NLĐ cao tuổi:

Khi người lao động cao tuổi làm việc tại doanh nghiệp, tức là giữa hai bên đã phát sinh một quan hệ hợp đồng lao động. Điều đó có nghĩa là hai bên phải giao kết HĐLĐ. 

Hợp đồng lao động đối với NLĐ cao tuổi phải là loại xác định thời hạn (thường là 1 năm) và có thể chấm dứt theo thoả thuận.

Trong HĐLĐ của NLĐ cao tuổi, hai bên nên thoả thuận những nội dung sau: 

- Thời gian làm việc và địa điểm làm việc (về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian).

- Khi sức khoẻ của NLĐ cao tuổi không bảo đảm để làm việc, thì phía NSDLĐ (và cả NLĐ) đều có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ và thời gian báo trước.

- NLĐ cao tuổi phải khám sức khoẻ định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần. Kết quả khám sức khoẻ được dùng làm cơ sở để tiếp tục hoặc chấm dứt HĐLĐ.

- Các trường hợp có thể tạm hoãn, tạm dừng HĐLĐ.

IV. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1:

Bác Hùng (62 tuổi) đã được giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng. Nhận thấy bác Hùng là thợ bậc cao tay nghề giỏi, Công ty Cơ khí X mời bác ký HĐLĐ với vị trí Cố vấn Kỹ thuật, mức lương thỏa thuận là 10.000.000 VNĐ/tháng.

Áp dụng luật: Công ty X và bác Hùng có thể ký HĐLĐ thời hạn 01 năm, và sau đó tiếp tục ký mới các HĐLĐ 01 năm liên tiếp (nhiều lần) mà không vi phạm luật.

Về thu nhập, mỗi tháng bác Hùng sẽ nhận: Lương hưu (do BHXH trả) + 10.000.000 VNĐ (lương Công ty X trả) + Khoảng 21,5% của 10.000.000 VNĐ (khoản tiền tương đương mức công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN trả thẳng vào lương). Bác Hùng cũng thỏa thuận chỉ làm việc buổi sáng (4 tiếng/ngày) và được Công ty X chấp thuận.

Ví dụ 2:

Doanh nghiệp khai thác đá Z muốn thuê chú Bình (65 tuổi, có 20 năm kinh nghiệm khoan nổ mìn) tiếp tục làm công việc trực tiếp nổ mìn (thuộc danh mục công việc đặc biệt NNĐHNH).

Áp dụng luật: Doanh nghiệp Z chỉ được thuê chú Bình nếu chú Bình tự nguyện, có đủ tiêu chuẩn sức khỏe của Bộ Y tế, và doanh nghiệp chỉ được thuê chú tối đa 5 năm nữa.

Khi chú Bình làm việc phải luôn có một NLĐ trẻ tuổi cùng làm việc để giám sát, hỗ trợ. Doanh nghiệp Z phải tổ chức khám sức khỏe cho chú Bình ít nhất 6 tháng/lần.

V. Lưu ý cho các bên liên quan

* Đối với Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp/HR):

- Không được quên khoản tiền quy đổi Bảo hiểm: Rất nhiều doanh nghiệp vi phạm luật khi chỉ trả lương thỏa thuận mà "quên" chi trả thêm khoản tiền tương đương mức đóng BHXH, BHYT, BHTN (khoảng 21,5%) vào cùng kỳ trả lương cho NLĐ cao tuổi đang hưởng lương hưu.

- Linh hoạt loại hợp đồng: Nên ưu tiên ký HĐLĐ xác định thời hạn (6 tháng, 1 năm) đối với NLĐ cao tuổi để dễ dàng đánh giá lại sức khỏe và độ minh mẫn của họ trước khi quyết định tái ký.

- Tuân thủ nghiêm ngặt ATVSLĐ: Tuyệt đối tuân thủ việc khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần và cẩn trọng khi bố trí họ vào các vị trí trực tiếp vận hành máy móc nặng, làm việc trên cao hay môi trường độc hại.

* Đối với Người lao động cao tuổi:

- Bảo vệ quyền lợi tài chính: Cần kiểm tra kỹ bảng lương để đảm bảo mình đã nhận được khoản "phụ cấp" tương đương tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội từ người sử dụng lao động (nếu bản thân đang hưởng lương hưu).

- Chủ động bảo vệ sức khỏe: Hãy mạnh dạn sử dụng quyền thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hoặc làm việc không trọn thời gian để phù hợp với thể trạng sức khỏe. Tuyệt đối có quyền từ chối làm các công việc nặng nhọc, độc hại nếu doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện an toàn khắt khe.
....

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét